Bảng hồi quy bội theo APA 7 gồm một dòng cho mỗi biến độc lập (và hằng số) với các cột B, SE, β, t, p và khoảng tin cậy 95% của B; R², R² hiệu chỉnh và kiểm định F đặt ở dòng cuối hoặc phần Ghi chú; ký hiệu thống kê in nghiêng, chỉ dùng đường kẻ ngang (American Psychological Association, 2020). Bài này dựng sẵn bảng mẫu từ dữ liệu thật mobi (250 khách hàng), bạn chép cấu trúc và thay số.
Dữ liệu mobi (gói R seminr) theo mô hình chỉ số hài lòng châu Âu ECSI (Tenenhaus et al., 2005), thang 1–10. File mobi.csv ở trang kiểm chứng. Mọi số dưới đây chạy bằng Python (statsmodels) và trùng với công cụ phân tích dữ liệu đến chữ số thứ ba. Cách đọc ý nghĩa từng cột có ở bài hồi quy tuyến tính bội trong SPSS.
Bảng 1: hệ số hồi quy
Bảng 4.10
Kết quả hồi quy tuyến tính bội dự báo lòng trung thành (CUSL)
| Biến | B | SE | β | t | p | KTC 95% của B | VIF |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hằng số | 0,376 | 0,653 | 0,58 | 0,565 | [−0,910; 1,662] | ||
| Kỳ vọng (CUEX) | 0,078 | 0,087 | 0,056 | 0,90 | 0,370 | [−0,093; 0,249] | 1,49 |
| Sự hài lòng (CUSA) | 0,534 | 0,118 | 0,398 | 4,51 | < 0,001 | [0,300; 0,767] | 3,03 |
| Hình ảnh (IMAG) | 0,304 | 0,112 | 0,210 | 2,71 | 0,007 | [0,083; 0,525] | 2,32 |
| Chất lượng cảm nhận (PERQ) | −0,249 | 0,132 | −0,177 | −1,88 | 0,061 | [−0,509; 0,012] | 3,45 |
| Giá trị cảm nhận (PERV) | 0,211 | 0,062 | 0,221 | 3,41 | 0,001 | [0,089; 0,333] | 1,63 |
Ghi chú. N = 250. R² = 0,371; R² hiệu chỉnh = 0,358; F(5, 244) = 28,74; p < 0,001; Durbin–Watson = 2,08. B = hệ số chưa chuẩn hoá; SE = sai số chuẩn; β = hệ số chuẩn hoá; KTC = khoảng tin cậy. Biến là trung bình các câu của từng khái niệm, thang 1–10.
Bảng 2: thống kê mô tả các biến
APA khuyến nghị báo trung bình và độ lệch chuẩn của các biến trong mô hình, thường cùng bảng tương quan, trước bảng hồi quy.
Bảng 4.9
Thống kê mô tả các biến trong mô hình (N = 250)
| Biến | M | SD | Tương quan với CUSL |
|---|---|---|---|
| Lòng trung thành (CUSL) | 6,70 | 1,78 | |
| Kỳ vọng (CUEX) | 7,51 | 1,27 | 0,341 |
| Sự hài lòng (CUSA) | 7,48 | 1,33 | 0,558 |
| Hình ảnh (IMAG) | 7,54 | 1,23 | 0,486 |
| Chất lượng cảm nhận (PERQ) | 7,71 | 1,27 | 0,444 |
| Giá trị cảm nhận (PERV) | 6,54 | 1,86 | 0,482 |
Ghi chú. Mọi tương quan Pearson với CUSL có p < 0,001. Bảng ma trận tương quan đầy đủ xem bài tương quan Pearson.
Bảng 3: tóm tắt kiểm định giả thuyết
Bảng 4.11
Kết quả kiểm định các giả thuyết
| Giả thuyết | Đường tác động (dấu kỳ vọng) | β | p | Kết luận |
|---|---|---|---|---|
| H1 | CUEX → CUSL (+) | 0,056 | 0,370 | Không ủng hộ |
| H2 | CUSA → CUSL (+) | 0,398 | < 0,001 | Ủng hộ |
| H3 | IMAG → CUSL (+) | 0,210 | 0,007 | Ủng hộ |
| H4 | PERQ → CUSL (+) | −0,177 | 0,061 | Không ủng hộ |
| H5 | PERV → CUSL (+) | 0,221 | 0,001 | Ủng hộ |
Dùng "ủng hộ / không ủng hộ" thay cho "chấp nhận / bác bỏ" giả thuyết nghiên cứu: p > 0,05 không chứng minh tác động bằng 0. Lý do và cách giải thích H1, H4 có ở bài giả thuyết không được ủng hộ và hệ số hồi quy âm, ngược giả thuyết.
Đoạn văn mẫu đi kèm bảng
Kết quả hồi quy (Bảng 4.10) cho thấy mô hình phù hợp, F(5, 244) = 28,74, p < 0,001, với R² = 0,371 (giải thích 37,1% biến thiên của lòng trung thành) và R² hiệu chỉnh = 0,358. Sự hài lòng có tác động mạnh nhất (β = 0,398, p < 0,001), tiếp theo là giá trị cảm nhận (β = 0,221, p = 0,001) và hình ảnh (β = 0,210, p = 0,007). Kỳ vọng (β = 0,056, p = 0,370) và chất lượng cảm nhận (β = −0,177, p = 0,061) không có tác động có ý nghĩa thống kê. VIF lớn nhất là 3,45, chưa có dấu hiệu đa cộng tuyến nghiêm trọng.
Quy tắc định dạng cần nhớ
| Mục | Cách viết đúng | Hay viết sai |
|---|---|---|
| Giá trị p rất nhỏ | p < 0,001 | p = 0,000 (SPSS hiện "Sig. = .000") |
| Số chữ số p | Hai hoặc ba chữ số, nhất quán | p = 0,0612345 |
| Kiểm định F | F(5, 244) = 28,74, p < 0,001 | F = 28,738 (thiếu bậc tự do) |
| Ký hiệu | In nghiêng B, SE, t, p, F, R²; β không nghiêng | Dùng "Beta", "Sig." của SPSS trong văn bản |
| Hệ số chuẩn hoá | Báo cả B và β; so sánh mức tác động bằng β | So sánh các biến bằng B khi thang đo khác nhau |
| Khoảng tin cậy | [0,300; 0,767] (dùng dấu chấm phẩy khi số có dấu phẩy thập phân) | Bỏ trống, chỉ báo p |
Câu hỏi thường gặp
Có cần đưa bảng ANOVA của SPSS vào không?
Không cần bảng riêng. F, bậc tự do và p đã nằm trong Ghi chú hoặc trong đoạn văn. Một số trường vẫn yêu cầu; khi đó dựng lại bảng với Tổng bình phương, df, Trung bình bình phương, F, p.
Khoảng tin cậy có bắt buộc không?
APA 7 khuyến nghị báo khoảng tin cậy cho các ước lượng. Nhiều khoá luận trong nước chưa yêu cầu, nhưng thêm cột này giúp bạn trả lời câu hỏi về độ chính xác của hệ số.
Bảng kiểm tra giả định đặt ở đâu?
Đặt ngay sau bảng hệ số, gồm VIF, Durbin–Watson và kết quả kiểm tra phần dư. Xem bài phương sai sai số thay đổi và kiểm định phân phối chuẩn.
Các bảng khác của chương 4: mẫu bảng Cronbach's alpha, mẫu bảng EFA, mẫu bảng PLS-SEM.
Tài liệu tham khảo
- American Psychological Association. (2020). Publication manual of the American Psychological Association (7th ed.). https://doi.org/10.1037/0000165-000
- Tenenhaus, M., Esposito Vinzi, V., Chatelin, Y.-M., & Lauro, C. (2005). PLS path modeling. Computational Statistics & Data Analysis, 48(1), 159–205. https://doi.org/10.1016/j.csda.2004.03.005