Quản trị nhân sự & tổ chức
Thang đo chia sẻ tri thức tiếng Việt: van den Hooff (2004)
- Mô hình
- KS
- Khái niệm
- 2
- Biến quan sát
- 8
- Thang trả lời
- Likert 5 mức
Thang đo chia sẻ tri thức trên trang này gồm 8 biến quan sát thuộc 2 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.
Van den Hooff & de Ridder (2004) xem chia sẻ tri thức là quá trình hai chiều: cho đi tri thức (truyền đạt cho đồng nghiệp điều mình biết) và thu nhận tri thức (hỏi đồng nghiệp để học điều họ biết). Thang đo tách riêng hai chiều này, nên dùng được khi đề tài muốn biết lãnh đạo hay văn hoá tổ chức tác động lên chiều nào. Bản 8 biến dưới đây là bản rút gọn chữ 'trong phòng ban', được Rafique và cộng sự (2022) và Saif và cộng sự (2024) dùng để giải thích hành vi đổi mới sáng tạo của nhân viên. Ở Việt Nam, thang đo hợp với đề tài về lãnh đạo chuyển đổi, đổi mới trong doanh nghiệp, bệnh viện, trường đại học.
Thang trả lời: Likert 5 mức (1 = Hoàn toàn không đồng ý … 5 = Hoàn toàn đồng ý), như Rafique và cộng sự (2022). Saif và cộng sự (2024) dùng thang tần suất 5 mức từ 1 (hoàn toàn không) đến 5 (thường xuyên).
Biến quan sát thang đo KS (tiếng Việt và bản gốc)
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên
cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước
khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Cho đi tri thức (KD) · Knowledge Donating
Mức độ một người chủ động truyền đạt cho đồng nghiệp những gì mình biết và đang làm.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| KD1 | Khi học được điều gì mới, tôi kể cho đồng nghiệp biết. When I have learned something new, I tell my colleagues about it. | |
| KD2 | Tôi chia sẻ thông tin mình có với đồng nghiệp. I share the information I have with my colleagues. | |
| KD3 | Tôi cho rằng việc đồng nghiệp biết tôi đang làm gì là quan trọng. I think it is important that my colleagues know what I am doing. | |
| KD4 | Tôi thường xuyên cho đồng nghiệp biết tôi đang làm gì. I regularly tell my colleagues what I am doing |
Nguồn: van den Hooff & de Ridder (2004), 4 biến; câu chữ đối chiếu theo Rafique và cộng sự (2022) và Saif và cộng sự (2024).
Thu nhận tri thức (KC) · Knowledge Collecting
Mức độ một người chủ động hỏi đồng nghiệp để biết và học những gì họ biết.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| KC1 | Khi cần một kiến thức nào đó, tôi hỏi đồng nghiệp. When I need certain knowledge, I ask my colleagues about it. | |
| KC2 | Tôi thích được biết những gì đồng nghiệp mình biết. I like to be informed of what my colleagues know. | |
| KC3 | Khi cần học điều gì, tôi hỏi đồng nghiệp về những gì họ giỏi. I ask my colleagues about their abilities when I need to learn something. | |
| KC4 | Khi một đồng nghiệp giỏi việc gì đó, tôi nhờ họ chỉ cho tôi cách làm. When a colleague is good at something, I ask them to teach me how to do it. |
Nguồn: van den Hooff & de Ridder (2004), 4 biến; câu chữ đối chiếu theo Rafique và cộng sự (2022) và Saif và cộng sự (2024).
Lưu ý khi sử dụng thang đo KS
- Bài gốc đặt câu hỏi theo đồng nghiệp trong phòng ban và ngoài phòng ban; bản 8 biến ở đây bỏ phần phân biệt đó. Nếu đề tài cần so sánh trong và ngoài đơn vị, ghi rõ bạn thêm cụm 'trong phòng ban' hay 'ngoài phòng ban' vào từng câu.
- KD4 trong cả Rafique và cộng sự (2022) lẫn Saif và cộng sự (2024) đều không có dấu chấm cuối câu; khi chép bản gốc vào phụ lục, giữ nguyên câu chữ và chỉ thêm dấu câu nếu bạn ghi rõ đó là chỉnh sửa trình bày.
- Rafique và cộng sự (2022) gộp 8 biến thành một biến chia sẻ tri thức; nếu bạn tách KD và KC thành hai khái niệm, chạy CFA so sánh mô hình một nhân tố và hai nhân tố rồi mới chọn.
- KC3 dễ dịch sai thành 'hỏi về năng lực của đồng nghiệp' nghe như đánh giá họ; nên dịch theo nghĩa hỏi xem đồng nghiệp giỏi gì để học.
Câu hỏi hội đồng hay hỏi về thang đo KS
Cho đi và thu nhận tri thức là một hay hai khái niệm?
Van den Hooff & de Ridder (2004) coi đây là hai quá trình khác nhau của chia sẻ tri thức. Em kiểm định bằng CFA: nếu mô hình hai nhân tố phù hợp hơn và HTMT giữa KD và KC dưới 0,85 theo Henseler, Ringle & Sarstedt (2015) thì giữ hai khái niệm; nếu không, gộp thành một như Rafique và cộng sự (2022).
Chia sẻ tri thức làm biến trung gian thì cỡ mẫu PLS-SEM tối thiểu bao nhiêu?
Theo phương pháp căn bậc hai nghịch đảo của Kock & Hadaya (2018), n tối thiểu > (2,486/p_min)². Với hệ số đường dẫn nhỏ nhất kỳ vọng là 0,2, cần khoảng 155 quan sát; nên so với mốc G*Power theo số mũi tên vào biến phụ thuộc và lấy con số lớn hơn.
Bộ khảo sát mở sẵn 2 khái niệm của KS; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.
Cỡ mẫu gợi ý cho KS
Đây là thang đo một khái niệm hai thành phần, thường làm biến trung gian. Cỡ mẫu tính theo biến nhận nhiều mũi tên nhất trong mô hình của đề tài; ví dụ 3 mũi tên cần tối thiểu 77 quan sát (f² = 0,15, α = 5%, power 0,80). Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.
Phân tích thang đo KS sau khi thu dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem chia sẻ tri thức là gì (trang so sánh các thang đo cùng khái niệm) hoặc toàn bộ thang đo theo khái niệm .
Bản quyền và quyền sử dụng KS
Các biến được công bố trong bài báo học thuật và chép lại trong các bài truy cập mở; không tìm thấy điều kiện sử dụng riêng của tác giả. Khi dùng, trích dẫn van den Hooff & de Ridder (2004) và bài bạn lấy câu chữ.
Tài liệu tham khảo thang đo KS
- Henseler, J., Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2015). A new criterion for assessing discriminant validity in variance-based structural equation modeling. Journal of the Academy of Marketing Science, 43(1), 115–135. https://doi.org/10.1007/s11747-014-0403-8
- Hooff, B. van den, & de Ridder, J. A. (2004). Knowledge sharing in context: The influence of organizational commitment, communication climate and CMC use on knowledge sharing. Journal of Knowledge Management, 8(6), 117–130. https://doi.org/10.1108/13673270410567675
- Kock, N., & Hadaya, P. (2018). Minimum sample size estimation in PLS-SEM: The inverse square root and gamma-exponential methods. Information Systems Journal, 28(1), 227–261. https://doi.org/10.1111/isj.12131
- Rafique, M. A., Hou, Y., Chudhery, M. A. Z., Waheed, M., Zia, T., & Chan, F. (2022). Investigating the impact of pandemic job stress and transformational leadership on innovative work behavior: The mediating and moderating role of knowledge sharing. Journal of Innovation & Knowledge, 7(3), 100214. https://doi.org/10.1016/j.jik.2022.100214
- Saif, N., Amelia, Goh, G. G. G., Rubin, A., Shaheen, I., & Murtaza, M. (2024). Influence of transformational leadership on innovative work behavior and task performance of individuals: The mediating role of knowledge sharing. Heliyon, 10(11), e32280. https://doi.org/10.1016/j.heliyon.2024.e32280
Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.
Thang đo liên quan
- IWB Hành vi đổi mới sáng tạo trong công việc (Innovative Work Behaviour)
- GTL Thang đo lãnh đạo chuyển đổi toàn cục (Global Transformational Leadership)
- SPOS Thang đo nhận thức hỗ trợ tổ chức (Survey of Perceived Organizational Support)
- JI Thang đo bất an việc làm hai chiều (Quantitative and Qualitative Job Insecurity)