Bỏ qua, tới nội dung

Quản trị nhân sự & tổ chức

Thang đo động lực làm việc MWMS tiếng Việt: Gagné (2015)

Mô hình
MWMS
Khái niệm
6
Biến quan sát
19
Thang trả lời
Mức độ đúng 1–7

Thang đo động lực làm việc trên trang này gồm 19 biến quan sát thuộc 6 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.

MWMS do Gagné và cộng sự (2015) xây dựng dựa trên thuyết tự quyết (Self-Determination Theory), đo lý do một người bỏ công sức vào công việc. Thang chia động lực thành sáu loại xếp từ ít đến nhiều tự chủ: không có động lực, điều tiết bên ngoài vì xã hội, điều tiết bên ngoài vì vật chất, điều tiết nội nhập, điều tiết đồng nhất và động lực nội tại. Bản 19 biến được kiểm định trên 3.435 người lao động, bằng bảy ngôn ngữ ở chín quốc gia. Ở Việt Nam, MWMS phù hợp với đề tài về động lực của nhân viên văn phòng, giáo viên, nhân viên y tế, và tác động của phong cách lãnh đạo, chế độ đãi ngộ tới từng loại động lực.

Thang trả lời: Thang mức độ 7 điểm, không phải Likert đồng ý: 1 = Hoàn toàn không … 7 = Hoàn toàn đúng, trả lời cho câu dẫn hỏi vì sao bạn bỏ (hoặc sẽ bỏ) công sức vào công việc hiện tại. Tính điểm trung bình riêng từng loại động lực; không cộng cả 19 biến thành một điểm.

Biến quan sát thang đo MWMS (tiếng Việt và bản gốc)

Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.

Không có động lực (AM) · Amotivation

Không có lý do hay ý định bỏ công sức vào công việc.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
AM1Tôi không bỏ công sức, vì tôi thực sự thấy mình đang lãng phí thời gian ở nơi làm việc.I don't, because I really feel that I'm wasting my time at work.
AM2Tôi làm ít vì tôi không nghĩ công việc này đáng để bỏ công sức.I do little because I don't think this work is worth putting efforts into.
AM3Tôi không biết vì sao mình làm công việc này, đây là việc vô nghĩa.I don't know why I'm doing this job, it's pointless work.

Nguồn: Gagné và cộng sự (2015), 3 biến.

Điều tiết bên ngoài vì xã hội (ESO) · Extrinsic Regulation – Social

Bỏ công sức để được người khác chấp nhận, tôn trọng hoặc tránh bị chê trách.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
ESO1Để được người khác tán thành (ví dụ cấp trên, đồng nghiệp, gia đình, khách hàng…).To get others' approval (e.g., supervisor, colleagues, family, clients …).
ESO2Vì người khác sẽ tôn trọng tôi hơn (ví dụ cấp trên, đồng nghiệp, gia đình, khách hàng…).Because others will respect me more (e.g., supervisor, colleagues, family, clients …).
ESO3Để tránh bị người khác chỉ trích (ví dụ cấp trên, đồng nghiệp, gia đình, khách hàng…).To avoid being criticized by others (e.g., supervisor, colleagues, family, clients …).

Nguồn: Gagné và cộng sự (2015), 3 biến.

Điều tiết bên ngoài vì vật chất (EMA) · Extrinsic Regulation – Material

Bỏ công sức để nhận phần thưởng vật chất hoặc tránh mất việc.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
EMA1Vì người khác chỉ thưởng tiền cho tôi khi tôi bỏ đủ công sức vào công việc (ví dụ chủ doanh nghiệp, cấp trên…).Because others will reward me financially only if I put enough effort in my job (e.g., employer, supervisor …).
EMA2Vì người khác cho tôi công việc ổn định hơn nếu tôi bỏ đủ công sức (ví dụ chủ doanh nghiệp, cấp trên…).Because others offer me greater job security if I put enough effort in my job (e.g., employer, supervisor …).
EMA3Vì tôi có nguy cơ mất việc nếu không bỏ đủ công sức.Because I risk losing my job if I don't put enough effort in it.

Nguồn: Gagné và cộng sự (2015), 3 biến.

Điều tiết nội nhập (IJ) · Introjected Regulation

Bỏ công sức để giữ lòng tự trọng hoặc tránh cảm giác tội lỗi, xấu hổ với bản thân.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
IJ1Vì tôi phải chứng minh với bản thân rằng mình làm được.Because I have to prove to myself that I can.
IJ2Vì điều đó khiến tôi tự hào về bản thân.Because it makes me feel proud of myself.
IJ3Vì nếu không, tôi sẽ thấy xấu hổ với chính mình.Because otherwise I will feel ashamed of myself.
IJ4Vì nếu không, tôi sẽ cảm thấy tệ về bản thân.Because otherwise I will feel bad about myself.

Nguồn: Gagné và cộng sự (2015), 4 biến.

Điều tiết đồng nhất (ID) · Identified Regulation

Bỏ công sức vì thấy công việc quan trọng và phù hợp với giá trị của bản thân.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
ID1Vì cá nhân tôi thấy việc bỏ công sức cho công việc này là quan trọng.Because I personally consider it important to put efforts in this job.
ID2Vì bỏ công sức cho công việc này phù hợp với giá trị cá nhân của tôi.Because putting efforts in this job aligns with my personal values.
ID3Vì bỏ công sức cho công việc này có ý nghĩa riêng với tôi.Because putting efforts in this job has personal significance to me.

Nguồn: Gagné và cộng sự (2015), 3 biến.

Động lực nội tại (IM) · Intrinsic Motivation

Bỏ công sức vì bản thân công việc thú vị, mang lại niềm vui.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
IM1Vì tôi thấy vui khi làm công việc của mình.Because I have fun doing my job.
IM2Vì những gì tôi làm trong công việc khiến tôi hào hứng.Because what I do in my work is exciting.
IM3Vì công việc tôi làm rất thú vị.Because the work I do is interesting.

Nguồn: Gagné và cộng sự (2015), 3 biến.

Lưu ý khi sử dụng thang đo MWMS

Dùng trong Bộ khảo sát

Bộ khảo sát mở sẵn 6 khái niệm của MWMS; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.

Cỡ mẫu gợi ý cho MWMS

MWMS là thang 19 biến chia 6 nhân tố. Theo Hair và cộng sự, EFA cần tối thiểu 5 quan sát cho mỗi biến (95) và nên từ 200 trở lên khi chạy CFA sáu nhân tố; nếu dùng từng loại động lực làm biến độc lập, cỡ mẫu còn tuỳ số mũi tên trỏ vào biến phụ thuộc. Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.

Phân tích thang đo MWMS sau khi thu dữ liệu

Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.

Bản quyền và quyền sử dụng MWMS

Trung tâm Thuyết tự quyết (Center for Self-Determination Theory) giữ bản quyền bảng hỏi và cho phép mọi mục đích học thuật sau khi đồng ý điều khoản trên website; dùng thương mại phải xin phép. Khi dùng, trích dẫn Gagné và cộng sự (2015).

Tài liệu tham khảo thang đo MWMS

Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.

Thang đo liên quan