Quản trị nhân sự & tổ chức
Thang đo ý định nghỉ việc tiếng Việt: Cammann (1979)
- Mô hình
- MOAQ-TI
- Khái niệm
- 1
- Biến quan sát
- 3
- Thang trả lời
- Likert/khả năng 7 mức
Thang đo ý định nghỉ việc trên trang này gồm 3 biến quan sát thuộc 1 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.
Thang đo này đo mức người lao động đang nghĩ tới việc rời tổ chức và tìm việc mới trong thời gian tới. Ba biến thuộc mục Turnover của Michigan Organizational Assessment Questionnaire, do nhóm Quality of Work của Đại học Michigan phát triển và thường trích theo Cammann, Fichman, Jenkins và Klesh (1979). Ý định nghỉ việc là biến kết quả quen thuộc trong mô hình về hài lòng công việc, cam kết tổ chức, hỗ trợ tổ chức và kiệt sức. Ở Việt Nam, thang hay dùng cho đề tài về nhân viên ngân hàng, công nghệ thông tin, điều dưỡng, giáo viên trường tư.
Thang trả lời: Báo cáo MOAQ năm 1975 của Đại học Michigan (bản trước của tài liệu Cammann và cộng sự, 1979) dùng thang 7 mức: TI2 và TI3 hỏi mức đồng ý, TI1 hỏi mức khả năng xảy ra. Nhiều nghiên cứu sau đưa cả 3 biến về Likert đồng ý 5 hoặc 7 mức; nếu làm vậy, ghi rõ trong phần phương pháp.
Biến quan sát thang đo MOAQ-TI (tiếng Việt và bản gốc)
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Ý định nghỉ việc (TI) · Intention to Turnover
Mức người lao động có ý định rời tổ chức hiện tại và tìm công việc khác trong thời gian tới.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| TI1 | Khả năng bạn sẽ chủ động tìm một công việc mới trong năm tới là bao nhiêu?How likely is it that you will actively look for a new job in the next year? | |
| TI2 | Tôi thường nghĩ đến chuyện nghỉ việc.I often think about quitting. | |
| TI3 | Có lẽ tôi sẽ tìm một công việc mới trong năm tới.I will probably look for a new job in the next year. |
Nguồn: Cammann, Fichman, Jenkins & Klesh (1979), MOAQ, 3 biến.
Lưu ý khi sử dụng thang đo MOAQ-TI
- TI1 là câu hỏi về khả năng, không phải câu khẳng định; nếu muốn dùng chung thang đồng ý, có thể viết lại thành 'Tôi sẽ chủ động tìm một công việc mới trong năm tới', nhưng phải ghi là đã điều chỉnh từ bản gốc.
- Cả 3 biến cùng chiều, không có câu đảo chiều; điểm cao nghĩa là ý định nghỉ việc cao. Khi đặt cạnh thang hài lòng hay cam kết (điểm cao là tích cực), kiểm tra dấu hệ số cho đúng giả thuyết.
- Câu hỏi nhạy cảm với người đang đi làm; nên khảo sát ẩn danh và không phát qua quản lý trực tiếp để giảm sai lệch do mong muốn xã hội.
- 'Trong năm tới' là mốc thời gian của bản gốc; nếu đổi mốc (ví dụ 6 tháng), giữ thống nhất ở TI1 và TI3.
Độ tin cậy của MOAQ-TI trong các nghiên cứu đã công bố
| Khái niệm | Hệ số | Mẫu và nguồn |
|---|---|---|
| Ý định nghỉ việc (MOAQ, 3 biến), thang đồng ý 1–5 | α = 0,87 | n = 141 điều dưỡng hai bệnh viện ở Ả Rập Xê ÚtShaqiqi (2026), mục Instruments |
| Ý định nghỉ việc (MOAQ, 3 biến, bản tiếng Thổ Nhĩ Kỳ), thang đồng ý 1–5 | α = 0,71 | n = 563 công nhân và nhân viên văn phòng ba công ty sản xuất lớn ở Thổ Nhĩ Kỳ, năm 2024İlhan và cộng sự (2025), mục 3.2.2 |
Đây là số liệu của nghiên cứu khác, không thay cho kiểm định trên dữ liệu của bạn. Khi viết chương 4, so sánh hệ số của bạn với các con số này và trích đúng nguồn.
Câu hỏi hội đồng hay hỏi về thang đo MOAQ-TI
Câu TI1 hỏi về khả năng, hai câu còn lại hỏi mức đồng ý; em đưa về cùng một thang có được không?
Được, và nhiều nghiên cứu đã làm như vậy. Ví dụ Shaqiqi (2026) và İlhan và cộng sự (2025) đều cho cả 3 biến trả lời trên thang đồng ý 5 mức và vẫn đạt α = 0,87 và 0,71; trong Shaqiqi (2026), câu tìm việc được viết thành câu khẳng định ('I will probably be looking for a new job in the next year'). Em cần ghi rõ trong phần phương pháp rằng đã điều chỉnh từ bản gốc của Cammann và cộng sự (1979), và giữ nguyên ý 'trong năm tới'.
Ý định nghỉ việc và cam kết tổ chức (hoặc hài lòng) có bị trùng nhau không?
Có nguy cơ, vì vài câu của thang cam kết cũng nói về việc ở lại hay rời tổ chức. Em kiểm tra giá trị phân biệt bằng HTMT, dưới 0,85 (nghiêm ngặt) hoặc 0,90 (nới lỏng) theo Henseler, Ringle & Sarstedt (2015). Ngoài ra, nhớ rằng điểm cao của thang này là tiêu cực, nên khi đặt cạnh hài lòng hay cam kết, giả thuyết phải là quan hệ ngược chiều và em cần kiểm tra dấu hệ số cho đúng.
Em đo ý định chứ không đo việc nghỉ thật, kết luận được đến đâu?
Thang của Cammann và cộng sự (1979) đo ý định và suy nghĩ về việc rời tổ chức tại thời điểm khảo sát, không đo hành vi nghỉ việc thực tế. Với thiết kế cắt ngang, em chỉ nên kết luận về các yếu tố liên quan tới ý định nghỉ việc, không kết luận là các yếu tố đó gây ra nghỉ việc. Nếu muốn nói về hành vi, cần theo dõi lại người trả lời sau một thời gian, ví dụ sau 12 tháng như câu TI1 hỏi.
Bộ khảo sát mở sẵn 1 khái niệm của MOAQ-TI; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.
Cỡ mẫu gợi ý cho MOAQ-TI
Đây là thang đo một khái niệm, không phải mô hình. Cỡ mẫu phụ thuộc mô hình bạn xây; nếu ý định nghỉ việc nhận 3 biến dự báo thì theo power f² = 0,15, α = 5%, power 0,80 cần tối thiểu 77 quan sát. Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.
Phân tích thang đo MOAQ-TI sau khi thu dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.
Bản quyền và quyền sử dụng MOAQ-TI
Các biến được công bố trong tài liệu MOAQ của Đại học Michigan, bản báo cáo năm 1975 được Paul Spector lưu trữ trên trang của ông (Spector, n.d.); không tìm thấy điều kiện sử dụng riêng của tác giả. Khi dùng, trích dẫn Cammann và cộng sự (1979) hoặc chương sách năm 1983.
Tài liệu tham khảo thang đo MOAQ-TI
- Cammann, C., Fichman, M., Jenkins, G. D., & Klesh, J. R. (1979). The Michigan Organizational Assessment Questionnaire [Unpublished manuscript]. University of Michigan.
- Cammann, C., Fichman, M., Jenkins, G. D., & Klesh, J. R. (1983). Assessing the attitudes and perceptions of organizational members. In S. E. Seashore, E. E. Lawler, P. H. Mirvis, & C. Cammann (Eds.), Assessing organizational change: A guide to methods, measures, and practices. Wiley.
- Henseler, J., Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2015). A new criterion for assessing discriminant validity in variance-based structural equation modeling. Journal of the Academy of Marketing Science, 43(1), 115–135. https://doi.org/10.1007/s11747-014-0403-8
- İlhan, Ü. D., Güler, B. K., Turgut, D., & Duran, C. (2025). Unique challenges in the Turkish workforce: Examining the impact of job demands and resources on work-related outcomes of blue- and white-collar workers. Frontiers in Psychology, 16, 1588266. https://doi.org/10.3389/fpsyg.2025.1588266
- Shaqiqi, W. (2026). The mediating role of job satisfaction in the relationship between perceived organizational support and nurses' turnover intentions. Journal of Nursing Management, 2026(1), 2960879. https://doi.org/10.1155/jonm/2960879
- Spector, P. E. (n.d.). Michigan Organizational Assessment Questionnaire (MOAQ) [Assessment archive]. Retrieved October 30, 2026, from https://paulspector.com/assessments/assessment-archive/job-attitudes/michigan-organizational-assessment-questionnaire-moaq/
Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.
Mẫu bảng hỏi dùng thang đo này
Thang đo liên quan
- MOAQ-JSSThang đo hài lòng công việc tổng thể của Michigan Organizational Assessment Questionnaire (MOAQ Job Satisfaction Subscale)
- OCQBảng hỏi cam kết tổ chức (Organizational Commitment Questionnaire)
- SPOSThang đo nhận thức hỗ trợ tổ chức (Survey of Perceived Organizational Support)
- P-O fit / P-J fitThang đo cảm nhận sự phù hợp (Perceived Fit: Person-Organization, Needs-Supplies, Demands-Abilities)