Quản trị nhân sự & tổ chức
Thang đo cam kết tổ chức OCQ tiếng Việt: Mowday (1979)
- Mô hình
- OCQ
- Khái niệm
- 1
- Biến quan sát
- 15
- Thang trả lời
- Likert 7 mức
Thang đo cam kết tổ chức trên trang này gồm 15 biến quan sát thuộc 1 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.
OCQ đo cam kết tổ chức theo nghĩa gắn bó về thái độ: tin và chấp nhận mục tiêu, giá trị của tổ chức, sẵn lòng nỗ lực vì tổ chức và mong muốn ở lại làm thành viên. Thang do nhóm Porter phát triển và được Mowday, Steers và Porter (1979) công bố cùng kết quả kiểm định trên 2.563 nhân viên ở 9 tổ chức. Tác giả coi đây là thang một khái niệm, dù một số nghiên cứu sau tách thành cam kết giá trị và cam kết ở lại. Ở Việt Nam, OCQ hợp với đề tài về hài lòng, lãnh đạo, hỗ trợ tổ chức và ý định nghỉ việc; nếu cần ba thành phần tình cảm, duy trì, chuẩn mực thì phải dùng thang khác.
Thang trả lời: Likert đồng ý 7 mức (1 = Hoàn toàn không đồng ý … 7 = Hoàn toàn đồng ý). Đảo điểm 6 câu đảo chiều rồi lấy trung bình 15 biến.
Biến quan sát thang đo OCQ (tiếng Việt và bản gốc)
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Cam kết tổ chức (OC) · Organizational Commitment
Mức một người đồng nhất mình với tổ chức và gắn bó với tổ chức: tin vào mục tiêu, giá trị của tổ chức, sẵn lòng nỗ lực vì tổ chức và muốn tiếp tục là thành viên.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| OC1 | Tôi sẵn lòng nỗ lực nhiều hơn mức thường được kỳ vọng để giúp [công ty] thành công.I am willing to put in a great deal of effort beyond that normally expected in order to help this organization be successful. | |
| OC2 | Tôi nói với bạn bè rằng [công ty] là nơi rất tốt để làm việc.I talk up this organization to my friends as a great organization to work for. | |
| OC3 (R) | Tôi cảm thấy mình rất ít trung thành với [công ty].I feel very little loyalty to this organization. | |
| OC4 | Tôi sẵn sàng nhận gần như bất kỳ việc nào được giao để được tiếp tục làm việc cho [công ty].I would accept almost any type of job assignment in order to keep working for this organization. | |
| OC5 | Tôi thấy giá trị của tôi và giá trị của [công ty] rất giống nhau.I find that my values and the organization's values are very similar. | |
| OC6 | Tôi tự hào nói với người khác rằng tôi là thành viên của [công ty].I am proud to tell others that I am part of this organization. | |
| OC7 (R) | Tôi làm cho một tổ chức khác cũng được, miễn là công việc tương tự.I could just as well be working for a different organization as long as the type of work was similar. | |
| OC8 | [Công ty] thật sự khơi dậy những gì tốt nhất ở tôi trong công việc.This organization really inspires the very best in me in the way of job performance. | |
| OC9 (R) | Chỉ cần hoàn cảnh hiện tại của tôi thay đổi một chút là tôi có thể rời [công ty].It would take very little change in my present circumstances to cause me to leave this organization. | |
| OC10 | Tôi rất vui vì đã chọn [công ty] thay vì những nơi khác tôi cân nhắc lúc xin việc.I am extremely glad that I chose this organization to work for over others I was considering at the time I joined. | |
| OC11 (R) | Gắn bó lâu dài với [công ty] cũng chẳng được lợi gì nhiều.There's not too much to be gained by sticking with this organization indefinitely. | |
| OC12 (R) | Tôi thường thấy khó đồng ý với chính sách của [công ty] về những vấn đề quan trọng liên quan tới nhân viên.Often, I find it difficult to agree with this organization's policies on important matters relating to its employees. | |
| OC13 | Tôi thật sự quan tâm tới tương lai của [công ty].I really care about the fate of this organization. | |
| OC14 | Với tôi, [công ty] là nơi tốt nhất trong tất cả những nơi tôi có thể làm việc.For me this is the best of all possible organizations for which to work. | |
| OC15 (R) | Quyết định làm việc cho [công ty] rõ ràng là một sai lầm của tôi.Deciding to work for this organization was a definite mistake on my part. |
Nguồn: Mowday, Steers & Porter (1979), 15 biến, 6 câu đảo chiều.
(R): câu đảo chiều. Mã hoá lại trước khi tính điểm: điểm mới = (mức thấp nhất + mức cao nhất) − điểm trả lời. Thang 1–7: điểm mới = 1 + 7 − điểm = 8 − điểm; thang 1–5: điểm mới = 1 + 5 − điểm = 6 − điểm.
Lưu ý khi sử dụng thang đo OCQ
- Sáu câu đảo chiều (OC3, OC7, OC9, OC11, OC12, OC15) phải mã hoá ngược trước khi chạy Cronbach's alpha; nếu các câu này tải thành nhân tố riêng trong EFA, cân nhắc chạy lại với các câu thuận chiều và báo cáo rõ biến đã loại.
- Một số câu (OC9, OC15) gần nghĩa với ý định nghỉ việc; nếu mô hình có cả cam kết và ý định nghỉ việc, kiểm tra giá trị phân biệt (HTMT hoặc Fornell-Larcker) cẩn thận.
- Câu đảo chiều dịch sang tiếng Việt dễ thành phủ định kép, ví dụ OC11; đọc thử với vài người trả lời để chắc họ hiểu đúng chiều.
- OCQ là thang một khái niệm. Nếu đề tài cần cam kết tình cảm, duy trì và chuẩn mực, đó là mô hình ba thành phần của Meyer và Allen (1991), có bản thương mại phải mua quyền; không ghép OCQ vào để thay thế.
Độ tin cậy của OCQ trong các nghiên cứu đã công bố
| Khái niệm | Hệ số | Mẫu và nguồn |
|---|---|---|
| Cam kết tổ chức (OCQ 15 biến, bản tiếng Ả Rập), hai nhân tố 'cam kết giá trị' và 'cam kết ở lại' | α từ 0,69 đến 0,91 (hai nhân tố, hai mẫu) | 412 điều dưỡng ở Ả Rập Xê Út, hai mẫu n = 193 và n = 219Al-Yami, Galdas & Watson (2018), mục Kết quả (bản thảo đã chấp nhận lưu trên White Rose) |
Đây là số liệu của nghiên cứu khác, không thay cho kiểm định trên dữ liệu của bạn. Khi viết chương 4, so sánh hệ số của bạn với các con số này và trích đúng nguồn.
Câu hỏi hội đồng hay hỏi về thang đo OCQ
Sao em dùng OCQ của Mowday mà không dùng thang ba thành phần của Meyer & Allen?
Hai thang đo hai cách hiểu khác nhau về cam kết. OCQ của Mowday, Steers & Porter (1979) đo một khái niệm thái độ: tin vào mục tiêu, giá trị của tổ chức, sẵn lòng nỗ lực và muốn ở lại; về nội dung, nó gần nhất với thành phần cam kết tình cảm. Meyer & Allen (1991) tách cam kết thành ba thành phần: tình cảm, duy trì (vì chi phí khi rời đi) và chuẩn mực (vì thấy có nghĩa vụ). Nếu đề tài chỉ cần mức gắn bó về thái độ với tổ chức thì OCQ phù hợp; nếu giả thuyết phân biệt 'muốn ở', 'cần ở' và 'nên ở' thì phải dùng thang của Meyer & Allen.
EFA của em ra hai nhân tố chứ không phải một, có sai không?
Không hẳn là sai. Mowday, Steers & Porter (1979) xem OCQ là một nhân tố, nhưng Al-Yami, Galdas & Watson (2018) trên hai mẫu điều dưỡng lại thu được hai nhân tố ổn định: 'cam kết giá trị' (câu 1, 2, 4, 5, 6, 8, 10) và 'cam kết ở lại' (các câu còn lại). Nhân tố thứ hai chứa cả 6 câu đảo chiều (OC3, OC7, OC9, OC11, OC12, OC15), nên một phần có thể là hiệu ứng cách diễn đạt phủ định. Em nên kiểm tra lại việc đảo điểm, rồi chạy CFA so sánh mô hình 1 nhân tố, 2 nhân tố và 1 nhân tố có nhân tố phương pháp cho câu đảo chiều, sau đó báo cáo mô hình chọn và lý do.
Mô hình của em có cả cam kết tổ chức và ý định nghỉ việc, làm sao chứng minh hai khái niệm khác nhau?
Một số câu OCQ như OC9 và OC15 nói về việc rời tổ chức, nên dễ trùng nội dung với thang ý định nghỉ việc và làm phóng đại tương quan giữa hai biến. Em cần kiểm tra giá trị phân biệt bằng HTMT, dưới 0,85 (nghiêm ngặt) hoặc 0,90 (nới lỏng) theo Henseler, Ringle & Sarstedt (2015). Nếu không đạt, có thể chạy lại mô hình chỉ với nhóm câu 'cam kết giá trị' của OCQ và báo cáo đó là phân tích độ nhạy.
Bộ khảo sát mở sẵn 1 khái niệm của OCQ; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.
Cỡ mẫu gợi ý cho OCQ
Đây là thang đo một khái niệm, không phải mô hình. Cỡ mẫu phụ thuộc mô hình bạn xây; nếu cam kết tổ chức nhận 3 biến dự báo thì theo power f² = 0,15, α = 5%, power 0,80 cần tối thiểu 77 quan sát. Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.
Phân tích thang đo OCQ sau khi thu dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.
Bản quyền và quyền sử dụng OCQ
Các biến được công bố trong bài báo gốc trên Journal of Vocational Behavior. Theo một nghiên cứu kiểm định thang lưu trên kho White Rose, không cần xin phép khi dùng OCQ vì tác giả chủ động không đăng ký bản quyền thang để khuyến khích sử dụng. Khi dùng, trích dẫn bài gốc.
Tài liệu tham khảo thang đo OCQ
- Al-Yami, M., Galdas, P., & Watson, R. (2018). Factor analysis and Mokken scaling of the Organizational Commitment Questionnaire in nurses. International Nursing Review, 66(1), 52–60. https://doi.org/10.1111/inr.12454
- Henseler, J., Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2015). A new criterion for assessing discriminant validity in variance-based structural equation modeling. Journal of the Academy of Marketing Science, 43(1), 115–135. https://doi.org/10.1007/s11747-014-0403-8
- Meyer, J. P., & Allen, N. J. (1991). A three-component conceptualization of organizational commitment. Human Resource Management Review, 1(1), 61–89. https://doi.org/10.1016/1053-4822(91)90011-Z
- Mowday, R. T., Steers, R. M., & Porter, L. W. (1979). The measurement of organizational commitment. Journal of Vocational Behavior, 14(2), 224–247. https://doi.org/10.1016/0001-8791(79)90072-1
- Porter, L. W., Steers, R. M., Mowday, R. T., & Boulian, P. V. (1974). Organizational commitment, job satisfaction, and turnover among psychiatric technicians. Journal of Applied Psychology, 59(5), 603–609. https://doi.org/10.1037/h0037335
Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.
Mẫu bảng hỏi dùng thang đo này
Thang đo liên quan
- SPOSThang đo nhận thức hỗ trợ tổ chức (Survey of Perceived Organizational Support)
- MOAQ-JSSThang đo hài lòng công việc tổng thể của Michigan Organizational Assessment Questionnaire (MOAQ Job Satisfaction Subscale)
- MOAQ-TIThang đo ý định nghỉ việc của Michigan Organizational Assessment Questionnaire (Intention to Turnover)
- P-O fit / P-J fitThang đo cảm nhận sự phù hợp (Perceived Fit: Person-Organization, Needs-Supplies, Demands-Abilities)