Quản trị nhân sự & tổ chức
Thang đo hài lòng công việc MOAQ tiếng Việt: Cammann (1979)
- Mô hình
- MOAQ-JSS
- Khái niệm
- 1
- Biến quan sát
- 3
- Thang trả lời
- Likert 6–7 mức
Thang đo hài lòng công việc trên trang này gồm 3 biến quan sát thuộc 1 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.
Thang đo này đo mức hài lòng chung của người lao động với công việc, không tách theo khía cạnh như lương, đồng nghiệp hay cấp trên. Ba biến thuộc bộ Michigan Organizational Assessment Questionnaire do nhóm Quality of Work của Đại học Michigan phát triển giữa thập niên 1970, thường trích theo Cammann, Fichman, Jenkins và Klesh (1979, 1983). Bowling và Hammond (2008) tổng hợp hơn 70 nghiên cứu và xác nhận thang có giá trị cấu trúc tốt. Ở Việt Nam, thang hợp với đề tài về hài lòng, gắn kết và ý định nghỉ việc của nhân viên ngân hàng, giáo viên, điều dưỡng, nhân viên văn phòng.
Thang trả lời: Likert đồng ý. Báo cáo MOAQ năm 1975 của Đại học Michigan (bản trước của tài liệu Cammann và cộng sự, 1979) dùng thang 7 mức; bản trong kho thang đo của Paul Spector (Spector, n.d.) dùng 6 mức (1 = Rất không đồng ý … 6 = Rất đồng ý). Nhiều nghiên cứu sau dùng 5 hoặc 7 mức; cộng hoặc lấy trung bình 3 biến sau khi đảo chiều JS2.
Biến quan sát thang đo MOAQ-JSS (tiếng Việt và bản gốc)
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Hài lòng công việc tổng thể (JS) · Overall Job Satisfaction
Cảm nhận chung của người lao động về việc họ thích hay không thích công việc hiện tại.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| JS1 | Nhìn chung, tôi hài lòng với công việc của mình.All in all, I am satisfied with my job. | |
| JS2 (R) | Nói chung, tôi không thích công việc của mình.In general, I don't like my job. | |
| JS3 | Nói chung, tôi thích làm việc ở đây.In general, I like working here. |
Nguồn: Cammann, Fichman, Jenkins & Klesh (1979), MOAQ, 3 biến.
(R): câu đảo chiều. Mã hoá lại trước khi tính điểm: điểm mới = (mức thấp nhất + mức cao nhất) − điểm trả lời. Thang 1–7: điểm mới = 1 + 7 − điểm = 8 − điểm; thang 1–6: điểm mới = 1 + 6 − điểm = 7 − điểm; thang 1–5: điểm mới = 1 + 5 − điểm = 6 − điểm.
Lưu ý khi sử dụng thang đo MOAQ-JSS
- JS2 là câu đảo chiều; phải mã hoá ngược trước khi tính Cronbach's alpha, nếu không alpha sẽ thấp bất thường và hệ số tương quan biến tổng của JS2 bị âm.
- Thang chỉ có 3 biến nên không bỏ biến khi chạy Cronbach's alpha; nếu alpha thấp, xem lại bản dịch câu đảo chiều trước.
- 'Ở đây' trong JS3 nghĩa là tổ chức đang làm việc; có thể đổi thành 'ở [công ty]' cho rõ, nhưng giữ đúng ý thích làm việc tại nơi này.
- Muốn đo hài lòng theo từng khía cạnh (lương, thăng tiến, đồng nghiệp…) thì cần thang khác như Job Descriptive Index hoặc Job Satisfaction Survey; thang này chỉ cho một điểm tổng.
Độ tin cậy của MOAQ-JSS trong các nghiên cứu đã công bố
| Khái niệm | Hệ số | Mẫu và nguồn |
|---|---|---|
| Hài lòng công việc tổng thể (MOAQ-JSS, 3 biến), thang 1–5 | α = 0,78 | n = 125 điều dưỡng một bệnh viện công ở Riyadh, Ả Rập Xê Út, năm 2024, trả lời bằng tiếng AnhShaqiqi (2025), mục Instruments |
| Hài lòng công việc tổng thể (MOAQ-JSS, 3 biến), thang 1–5 | α = 0,71 | n = 141 điều dưỡng hai bệnh viện ở Ả Rập Xê ÚtShaqiqi (2026), mục Instruments |
Đây là số liệu của nghiên cứu khác, không thay cho kiểm định trên dữ liệu của bạn. Khi viết chương 4, so sánh hệ số của bạn với các con số này và trích đúng nguồn.
Câu hỏi hội đồng hay hỏi về thang đo MOAQ-JSS
Thang chỉ có 3 biến, vậy có đủ để đo hài lòng công việc không?
Đủ nếu đề tài cần mức hài lòng chung. Ba biến của Cammann và cộng sự (1979) đo hài lòng tổng thể, không đo từng khía cạnh như lương hay cấp trên, và đã được Bowling & Hammond (2008) tổng hợp bằng phân tích tổng hợp (meta-analysis) về giá trị cấu trúc. Nếu giả thuyết của em nói về từng khía cạnh, ví dụ lương ảnh hưởng tới ý định nghỉ việc, thì phải dùng thang đo theo khía cạnh, không dùng thang này.
Bản gốc dùng thang mấy mức? Em dùng 5 mức có được không?
Báo cáo MOAQ năm 1975 (bản trước của Cammann và cộng sự, 1979) dùng thang đồng ý 7 mức, bản trong kho của Spector (n.d.) dùng 6 mức, còn nhiều nghiên cứu sau dùng 5 mức, ví dụ Shaqiqi (2025) và Shaqiqi (2026) với điểm tổng từ 3 đến 15. Số mức không làm thay đổi nội dung câu hỏi, nhưng em phải ghi rõ số mức trong phần phương pháp và không so trực tiếp điểm trung bình với nghiên cứu dùng thang khác số mức.
Cronbach's alpha của em chỉ khoảng 0,7, có chấp nhận được không?
Với thang 3 biến, alpha quanh 0,7 đến 0,8 là bình thường vì alpha phụ thuộc số biến; Shaqiqi (2026) báo cáo α = 0,71 và Shaqiqi (2025) α = 0,78 với chính thang này. Trước khi kết luận, em kiểm tra đã đảo điểm câu JS2 chưa, vì quên đảo sẽ làm alpha giảm mạnh và tương quan biến tổng của JS2 bị âm. Không nên bỏ biến vì thang chỉ còn 2 câu.
Bộ khảo sát mở sẵn 1 khái niệm của MOAQ-JSS; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.
Cỡ mẫu gợi ý cho MOAQ-JSS
Đây là thang đo một khái niệm, không phải mô hình. Cỡ mẫu phụ thuộc mô hình bạn xây; nếu hài lòng công việc nhận 3 biến dự báo thì theo power f² = 0,15, α = 5%, power 0,80 cần tối thiểu 77 quan sát. Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.
Phân tích thang đo MOAQ-JSS sau khi thu dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.
Bản quyền và quyền sử dụng MOAQ-JSS
Các biến được công bố trong tài liệu MOAQ và bài báo học thuật, và được Paul Spector lưu trữ trong mục thang đo trên trang của ông; không tìm thấy điều kiện sử dụng riêng của tác giả. Khi dùng, trích dẫn Cammann và cộng sự.
Tài liệu tham khảo thang đo MOAQ-JSS
- Bowling, N. A., & Hammond, G. D. (2008). A meta-analytic examination of the construct validity of the Michigan Organizational Assessment Questionnaire Job Satisfaction Subscale. Journal of Vocational Behavior, 73(1), 63–77. https://doi.org/10.1016/j.jvb.2008.01.004
- Cammann, C., Fichman, M., Jenkins, G. D., & Klesh, J. R. (1979). The Michigan Organizational Assessment Questionnaire [Unpublished manuscript]. University of Michigan.
- Cammann, C., Fichman, M., Jenkins, G. D., & Klesh, J. R. (1983). Assessing the attitudes and perceptions of organizational members. In S. E. Seashore, E. E. Lawler, P. H. Mirvis, & C. Cammann (Eds.), Assessing organizational change: A guide to methods, measures, and practices. Wiley.
- Shaqiqi, W. (2025). Job satisfaction as a predictor of emotional labor among nurses: A cross-sectional study. Journal of Nursing Management, 2025(1), 8062261. https://doi.org/10.1155/jonm/8062261
- Shaqiqi, W. (2026). The mediating role of job satisfaction in the relationship between perceived organizational support and nurses' turnover intentions. Journal of Nursing Management, 2026(1), 2960879. https://doi.org/10.1155/jonm/2960879
- Spector, P. E. (n.d.). Michigan Organizational Assessment Questionnaire (MOAQ) [Assessment archive]. Retrieved October 30, 2026, from https://paulspector.com/assessments/assessment-archive/job-attitudes/michigan-organizational-assessment-questionnaire-moaq/
Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.
Mẫu bảng hỏi dùng thang đo này
Thang đo liên quan
- MOAQ-TIThang đo ý định nghỉ việc của Michigan Organizational Assessment Questionnaire (Intention to Turnover)
- OCQBảng hỏi cam kết tổ chức (Organizational Commitment Questionnaire)
- UWES-9Thang đo gắn kết công việc Utrecht, bản rút gọn 9 biến (Utrecht Work Engagement Scale)
- MWMSThang đo động lực làm việc đa chiều (Multidimensional Work Motivation Scale)