Bỏ qua, tới nội dung

Quản trị nhân sự & tổ chức

Thang đo gắn kết công việc UWES-9 tiếng Việt, Schaufeli

Mô hình
UWES-9
Khái niệm
3
Biến quan sát
9
Thang trả lời
Tần suất 0–6

Thang đo gắn kết công việc UWES trên trang này gồm 9 biến quan sát thuộc 3 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.

UWES đo gắn kết công việc (work engagement), một trạng thái tích cực gồm ba mặt: sức sống (vigor), cống hiến (dedication) và say mê (absorption). Schaufeli và Bakker xây dựng bản 17 biến, sau đó Schaufeli, Bakker và Salanova (2006) rút gọn còn 9 biến, mỗi mặt 3 biến, và kiểm định trên dữ liệu 10 quốc gia. Bản 9 biến ngắn nên hay được dùng trong khảo sát nhân viên. Ở Việt Nam, UWES-9 hợp với đề tài về lãnh đạo, nguồn lực công việc, kiệt sức và hiệu quả làm việc của nhân viên y tế, giáo viên, nhân viên ngân hàng.

Thang trả lời: Thang tần suất 7 mức từ 0 đến 6: 0 = Không bao giờ, 1 = Hầu như không (vài lần một năm hoặc ít hơn), 2 = Hiếm khi (một lần một tháng hoặc ít hơn), 3 = Thỉnh thoảng (vài lần một tháng), 4 = Thường xuyên (một lần một tuần), 5 = Rất thường xuyên (vài lần một tuần), 6 = Luôn luôn (hằng ngày). Điểm mỗi mặt là trung bình 3 biến.

Biến quan sát thang đo UWES-9 (tiếng Việt và bản gốc)

Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.

Sức sống (VI) · Vigor

Mức năng lượng và sự bền bỉ về tinh thần khi làm việc, sẵn lòng bỏ công sức kể cả khi gặp khó khăn.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
VI1Ở nơi làm việc, tôi thấy mình tràn đầy năng lượng.At my work, I feel bursting with energy.
VI2Khi làm việc, tôi thấy mình khoẻ khoắn và sung sức.At my job, I feel strong and vigorous.
VI3Sáng thức dậy, tôi thấy muốn đi làm.When I get up in the morning, I feel like going to work.

Nguồn: Schaufeli, Bakker & Salanova (2006), UWES-9, 3 biến.

Cống hiến (DE) · Dedication

Mức một người thấy công việc có ý nghĩa, hào hứng, tự hào và được truyền cảm hứng từ công việc.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
DE1Tôi hào hứng với công việc của mình.I am enthusiastic about my job.
DE2Công việc truyền cảm hứng cho tôi.My job inspires me.
DE3Tôi tự hào về công việc mình làm.I am proud of the work that I do.

Nguồn: Schaufeli, Bakker & Salanova (2006), UWES-9, 3 biến.

Say mê (AB) · Absorption

Mức một người tập trung trọn vẹn và đắm mình vào công việc, thấy thời gian trôi nhanh.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
AB1Tôi thấy vui khi làm việc tập trung cao độ.I feel happy when I am working intensely.
AB2Tôi đắm mình vào công việc.I am immersed in my work.
AB3Tôi bị cuốn hút hoàn toàn khi đang làm việc.I get carried away when I'm working.

Nguồn: Schaufeli, Bakker & Salanova (2006), UWES-9, 3 biến.

Lưu ý khi sử dụng thang đo UWES-9

Độ tin cậy của UWES-9 trong các nghiên cứu đã công bố

Khái niệmHệ sốMẫu và nguồn
Gắn kết công việc (UWES-9, điểm tổng), bản tiếng Việt UWES-9-Vα = 0,93n = 942 điều dưỡng một bệnh viện đa khoa tuyến trung ương ở Hà Nội, năm 2018, thang 0–6Tran và cộng sự (2020), Bảng 1
Sức sống / Cống hiến / Say mê, bản tiếng Việt UWES-9-Vα = 0,86 / 0,90 / 0,77n = 942 điều dưỡng ở Hà Nội; hệ số ổn định sau 3 tháng (ICC) của điểm tổng là 0,48 trên 286 ngườiTran và cộng sự (2020), mục Kết quả và Bảng 1
Gắn kết công việc (UWES-9, điểm tổng)α = 0,93 (trung vị 0,93; dao động 0,89–0,97)Cơ sở dữ liệu Hà Lan, 15 nghiên cứu, N = 9.679Schaufeli & Bakker (2004), Bảng 4, tr. 15
Sức sống / Cống hiến / Say mê (UWES-9)α = 0,84 / 0,89 / 0,79Cơ sở dữ liệu Hà Lan, N = 9.679Schaufeli & Bakker (2004), Bảng 3, tr. 14
Gắn kết công việc (UWES-9, điểm tổng), dữ liệu quốc tếα = 0,90 (trung vị 0,91; dao động 0,85–0,94)Mẫu từ 9 quốc gia, N = 12.631Schaufeli & Bakker (2004), Bảng 17, tr. 26
Gắn kết công việc (UWES-9, điểm tổng), mẫu Việt Nam, thang 1–5α = 0,82 (sức sống 0,76; cống hiến 0,71; say mê 0,72)n = 542 giảng viên 10 trường đại học công lập vùng Đồng bằng sông Cửu LongTran và cộng sự (2026), mục 3.3.2

Đây là số liệu của nghiên cứu khác, không thay cho kiểm định trên dữ liệu của bạn. Khi viết chương 4, so sánh hệ số của bạn với các con số này và trích đúng nguồn.

Nghiên cứu ở Việt Nam đã dùng thang đo UWES-9

Câu hỏi hội đồng hay hỏi về thang đo UWES-9

Vì sao em chọn UWES-9 mà không dùng bản 17 biến?

Schaufeli, Bakker & Salanova (2006) rút gọn UWES-17 còn 9 biến (mỗi mặt 3 biến) để giảm gánh nặng trả lời mà vẫn giữ cấu trúc ba mặt. Trong sổ tay của Schaufeli & Bakker (2004, Bảng 4), độ tin cậy điểm tổng của UWES-9 (α = 0,93, N = 9.679) ngang bản 17 biến (α = 0,93). Ở Việt Nam, bản UWES-9 đã được kiểm định chính thức trên điều dưỡng (Tran và cộng sự, 2020), còn bản 17 biến thì chưa thấy bài kiểm định tiếng Việt.

Gắn kết công việc là một nhân tố hay ba nhân tố? Em phân tích theo cách nào?

Cả hai đều có cơ sở. Schaufeli & Bakker (2004) cho thấy mô hình 3 nhân tố phù hợp hơn, nhưng với UWES-9 mô hình 1 nhân tố cũng chấp nhận được và ba mặt tương quan rất cao, nên khi quan tâm tới gắn kết nói chung thì dùng điểm tổng. Tran và cộng sự (2020) cũng thấy cả hai mô hình chấp nhận được trên mẫu Việt Nam, ba mặt tương quan trên 0,90. Em nên chạy CFA so sánh hai mô hình; nếu dùng hồi quy thì không đưa đồng thời cả ba mặt vào làm biến độc lập vì đa cộng tuyến, theo khuyến nghị của sổ tay.

Em đổi thang tần suất 0–6 sang Likert 5 mức có được không?

Được, nhưng phải ghi rõ là đã điều chỉnh. Tran và cộng sự (2026) dùng thang tần suất 1–5 trên giảng viên Việt Nam và vẫn đạt α = 0,82, CFA phù hợp tốt. Tuy vậy, điểm khi đó không so được với chuẩn (norms) trong sổ tay của Schaufeli & Bakker (2004) hay với điểm trung bình khoảng 4,3 trên thang 0–6 của điều dưỡng Việt Nam trong Sasaki và cộng sự (2021). Nếu muốn so sánh, giữ thang 0–6 như bản gốc.

Dùng trong Bộ khảo sát

Bộ khảo sát mở sẵn 3 khái niệm của UWES-9; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.

Cỡ mẫu gợi ý cho UWES-9

Đây là thang đo một khái niệm, không phải mô hình. Cỡ mẫu phụ thuộc mô hình bạn xây; nếu gắn kết công việc nhận 3 biến dự báo thì theo power f² = 0,15, α = 5%, power 0,80 cần tối thiểu 77 quan sát. Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.

Phân tích thang đo UWES-9 sau khi thu dữ liệu

Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.

Bản quyền và quyền sử dụng UWES-9

Theo trang của Wilmar Schaufeli, UWES được dùng miễn phí cho mục đích học thuật phi thương mại (luận án, bài báo khoa học); mục đích khác cần ký hợp đồng với tác giả. Người dùng đồng ý chia sẻ một phần dữ liệu (điểm thô, tuổi, giới tính, nghề nghiệp) với tác giả để kiểm định thang đo.

Tài liệu tham khảo thang đo UWES-9

Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.

Mẫu bảng hỏi dùng thang đo này

Thang đo liên quan