Bỏ qua, tới nội dung

Mẫu bảng hỏi khoá luận

Mẫu bảng hỏi ý định nghỉ việc: hỗ trợ tổ chức, hài lòng công việc

Khái niệm
3
Biến quan sát
22
Cỡ mẫu tối thiểu
155
Đối tượng khảo sát
Nhân viên văn phòng
Mở trong Bộ khảo sát để chỉnh và tải Word

Ý định nghỉ việc là đề tài phổ biến của ngành quản trị nhân lực. Mẫu này nối hỗ trợ từ tổ chức với sự hài lòng công việc và ý định nghỉ việc, dùng thang đo của Eisenberger và cộng sự (1986) và bộ MOAQ của Cammann và cộng sự (1979).

Mô hình nghiên cứu gợi ý

Mô hình gợi ý, dựa trên lý thuyết trao đổi xã hội và tổng quan của Rhoades và Eisenberger (2002): hỗ trợ từ tổ chức làm tăng sự hài lòng công việc, còn hỗ trợ từ tổ chức và hài lòng công việc làm giảm ý định nghỉ việc.

Sơ đồ mô hình: Ý định nghỉ việc của nhân viênH1: Nhận thức hỗ trợ tổ chức (POS) tác động cùng chiều tới Hài lòng công việc tổng thể (JS). H2: Hài lòng công việc tổng thể (JS) tác động ngược chiều tới Ý định nghỉ việc (TI). H3: Nhận thức hỗ trợ tổ chức (POS) tác động ngược chiều tới Ý định nghỉ việc (TI).Nhận thức hỗ trợ tổ chứcPOSHài lòng công việc tổng thểJSÝ định nghỉ việcTIH1H2 (−)H3 (−)
Sơ đồ mô hình gợi ý. Mũi tên liền: tác động cùng chiều; mũi tên nét đứt, ghi (−): tác động ngược chiều.

Bảng hỏi: các phát biểu đo lường

Các phát biểu dạng đồng ý dùng thang Likert 5 mức: 1 = Hoàn toàn không đồng ý, 2 = Không đồng ý, 3 = Trung lập, 4 = Đồng ý, 5 = Hoàn toàn đồng ý. Riêng MOAQ-TI giữ thang trả lời gốc, ghi ngay dưới bảng. Nên thêm một câu sàng lọc đúng đối tượng (nhân viên văn phòng) và một câu kiểm tra sự chú ý; Bộ khảo sát tự thêm hai câu này và phần thông tin chung theo đối tượng khảo sát.

Nhận thức hỗ trợ tổ chức (POS)

MãPhát biểu
POS1Công ty coi trọng những đóng góp của tôi cho sự phát triển chung.
POS2 (R)Nếu thuê được người thay tôi với mức lương thấp hơn, công ty sẽ làm vậy.
POS3 (R)Công ty không ghi nhận bất kỳ nỗ lực thêm nào của tôi.
POS4Công ty rất quan tâm tới mục tiêu và giá trị của tôi.
POS5 (R)Công ty sẽ phớt lờ mọi phàn nàn của tôi.
POS6 (R)Khi ra quyết định ảnh hưởng tới tôi, công ty không tính tới lợi ích của tôi.
POS7Khi tôi gặp vấn đề, công ty sẵn sàng giúp đỡ.
POS8Công ty thật sự quan tâm tới đời sống của tôi.
POS9 (R)Dù tôi làm việc tốt nhất có thể, công ty cũng không nhận ra.
POS10Công ty sẵn lòng giúp khi tôi cần một sự giúp đỡ đặc biệt.
POS11Công ty quan tâm tới mức hài lòng chung của tôi trong công việc.
POS12 (R)Nếu có cơ hội, công ty sẽ lợi dụng tôi.
POS13 (R)Công ty rất ít quan tâm tới tôi.
POS14Công ty quan tâm tới ý kiến của tôi.
POS15Công ty tự hào về những thành tích công việc của tôi.
POS16Công ty cố gắng làm cho công việc của tôi thú vị nhất có thể.

Nguồn: Eisenberger, Huntington, Hutchison và Sowa (1986). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo SPOS.

Hài lòng công việc tổng thể (JS)

MãPhát biểu
JS1Nhìn chung, tôi hài lòng với công việc của mình.
JS2 (R)Nói chung, tôi không thích công việc của mình.
JS3Nói chung, tôi thích làm việc ở đây.

Nguồn: Cammann, Fichman, Jenkins và Klesh (1979). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo MOAQ-JSS.

Ý định nghỉ việc (TI)

MãPhát biểu
TI1Khả năng bạn sẽ chủ động tìm một công việc mới trong năm tới là bao nhiêu?
TI2Tôi thường nghĩ đến chuyện nghỉ việc.
TI3Có lẽ tôi sẽ tìm một công việc mới trong năm tới.

Thang trả lời: Báo cáo MOAQ năm 1975 của Đại học Michigan (bản trước của tài liệu Cammann và cộng sự, 1979) dùng thang 7 mức: TI2 và TI3 hỏi mức đồng ý, TI1 hỏi mức khả năng xảy ra. Nhiều nghiên cứu sau đưa cả 3 biến về Likert đồng ý 5 hoặc 7 mức; nếu làm vậy, ghi rõ trong phần phương pháp.

Nguồn: Cammann, Fichman, Jenkins và Klesh (1979). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo MOAQ-TI.

(R): câu đảo chiều, đảo điểm trước khi phân tích (SPOS: 6 − điểm; MOAQ-JSS: 6 − điểm).

Cỡ mẫu

Khái niệm nhận nhiều mũi tên nhất trong mô hình có 2 mũi tên. Phân tích power theo G*Power (f² = 0,15, α = 0,05, power 0,80) cho tối thiểu 68 quan sát; phương pháp căn bậc hai nghịch đảo của Kock và Hadaya (2018) với hệ số đường dẫn nhỏ nhất 0,2 cho 155. Cỡ mẫu tối thiểu lấy mức lớn hơn trong hai con số này: 155. Dự phòng 15% phiếu loại thì cần thu khoảng 183 phiếu.

Đổi số mũi tên hoặc phương pháp thì tính lại bằng máy tính cỡ mẫu nghiên cứu. Kế hoạch phát phiếu xem bài cách thu mẫu khảo sát khoá luận; thu xong, chuyển dữ liệu Google Form sang SPSS và lọc phiếu, rồiphân tích dữ liệu khảo sát online để có bảng chochương 4 kết quả nghiên cứu.

Nghiên cứu tại Việt Nam dùng mô hình này

Các bài dưới đây đã được đối chiếu với bản ghi DOI (Crossref) hoặc trang của tạp chí. Mô hình trong từng bài có thể rộng hơn mẫu này; đọc bài gốc trước khi trích dẫn.

Tác giả (năm)Nghiên cứuMẫuĐộ tin cậy, kết quả bài báo báo cáo
Nguyen, Le, Trieu, Huynh và Tran (2022)Determinants of turnover intention: The case of public servants in VietnamProblems and Perspectives in Management, 20(2), 149–160300 công chức; SEM (AMOS); có POS, hài lòng công việc, cam kết và ý định nghỉ việcCR 0,788–0,865 (Bảng 2)POS → cam kết: β = 0,315; hài lòng → ý định nghỉ việc: β = 0,352 (theo bài)
Giao, Vuong, Huan, Tushar và Quan (2020)The Effect of Emotional Intelligence on Turnover Intention and the Moderating Role of Perceived Organizational Support: Evidence from the Banking Industry of VietnamSustainability, 12(5), 1857722 nhân viên ngân hàng; PLS-SEM; POS 7 biến của Eisenberger và cộng sự (1986)α 0,807–0,921; CR 0,875–0,935 (Bảng 3)
Nguyen, Nguyen, Nguyen và Le (2022)The role of organizational justice and job satisfaction in mitigating turnover intention of emotionally exhausted employees: evidence from VietnamEvidence-based HRM, 11(2), 215–232369 nhân viên tuyến đầu ngành dịch vụ, khảo sát hai đợt; PLS-SEMChưa trích (chưa đọc được bản đầy đủ)

Kết quả điển hình: trong các bài có báo cáo số liệu, Nguyen, Le, Trieu, Huynh và Tran (2022) cho CR 0,788–0,865 (Bảng 2); Giao, Vuong, Huan, Tushar và Quan (2020) cho α 0,807–0,921; CR 0,875–0,935 (Bảng 3). Đây là kết quả trên mẫu của từng bài, không bảo đảm mẫu của bạn cũng đạt.

Đoạn văn chương 3 (bản rút gọn)

Bảng hỏi gồm 3 khái niệm với 22 biến quan sát kế thừa từ: Nhận thức hỗ trợ tổ chức (POS, 16 biến) theo Eisenberger, Huntington, Hutchison và Sowa (1986); Hài lòng công việc tổng thể (JS, 3 biến) theo Cammann, Fichman, Jenkins và Klesh (1979); Ý định nghỉ việc (TI, 3 biến) theo Cammann, Fichman, Jenkins và Klesh (1979). Các phát biểu dạng đồng ý được đo bằng thang Likert 5 mức; MOAQ-TI giữ thang trả lời của nghiên cứu gốc. Các biến POS2, POS3, POS5, POS6, POS9, POS12, POS13, JS2 là câu đảo chiều và được đảo điểm trước khi phân tích. [Nếu đã thực hiện:] Thang đo được dịch xuôi và dịch ngược (Brislin, 1970). [Nếu đã thực hiện:] Bảng hỏi được khảo sát thử với [số người] người thuộc đối tượng nghiên cứu trước khi khảo sát chính thức.

Bản đầy đủ, có phần cỡ mẫu và tài liệu tham khảo định dạng sẵn: mở trong Bộ khảo sát.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Cần 183 người trả lời đúng đối tượng? Có thể thu mẫu trên Genius Data (link giới thiệu), chỉ trả cho phiếu được duyệt.

Tài liệu tham khảo

Thêm tài liệu của riêng bạn theo cùng chuẩn APA 7 bằng công cụ trích dẫn APA 7 online.

Mẫu bảng hỏi khác