Bỏ qua, tới nội dung

Mẫu bảng hỏi khoá luận

Mẫu bảng hỏi căng thẳng, tự trọng, tự hiệu quả và hài lòng cuộc sống

Khái niệm
4
Biến quan sát
35
Cỡ mẫu tối thiểu
175
Đối tượng khảo sát
Sinh viên
Mở trong Bộ khảo sát để chỉnh và tải Word

Đề tài sức khoẻ tinh thần sinh viên ngày càng nhiều ở các ngành tâm lý, giáo dục và quản trị. Bốn thang đo trong mẫu đều ngắn, được dùng rộng rãi và có bản gốc công bố, giúp bảng hỏi gọn mà vẫn chuẩn.

Mô hình nghiên cứu gợi ý

Mô hình gợi ý, cần lập luận từ tổng quan: căng thẳng cảm nhận làm giảm sự hài lòng cuộc sống, còn lòng tự trọng và niềm tin vào năng lực bản thân làm tăng sự hài lòng cuộc sống.

Sơ đồ mô hình: Căng thẳng và hài lòng cuộc sống của sinh viênH1: Căng thẳng cảm nhận (PSS) tác động ngược chiều tới Hài lòng với cuộc sống (SWLS). H2: Lòng tự trọng (RSE) tác động cùng chiều tới Hài lòng với cuộc sống (SWLS). H3: Năng lực tự hiệu quả tổng quát (GSE) tác động cùng chiều tới Hài lòng với cuộc sống (SWLS).Căng thẳng cảm nhậnPSSLòng tự trọngRSENăng lực tự hiệu quả tổngquátGSEHài lòng với cuộc sốngSWLSH1 (−)H2H3
Sơ đồ mô hình gợi ý. Mũi tên liền: tác động cùng chiều; mũi tên nét đứt, ghi (−): tác động ngược chiều.

Bảng hỏi: các phát biểu đo lường

Các phát biểu dạng đồng ý dùng thang Likert 5 mức: 1 = Hoàn toàn không đồng ý, 2 = Không đồng ý, 3 = Trung lập, 4 = Đồng ý, 5 = Hoàn toàn đồng ý. Riêng PSS-10, RSES, GSE giữ thang trả lời gốc, ghi ngay dưới bảng. Nên thêm một câu sàng lọc đúng đối tượng (sinh viên) và một câu kiểm tra sự chú ý; Bộ khảo sát tự thêm hai câu này và phần thông tin chung theo đối tượng khảo sát.

Căng thẳng cảm nhận (PSS)

MãPhát biểu
PSS1Trong tháng vừa qua, bạn có thường bực bội, khó chịu vì một chuyện xảy ra ngoài dự tính không?
PSS2Trong tháng vừa qua, bạn có thường cảm thấy mình không kiểm soát được những việc quan trọng trong cuộc sống không?
PSS3Trong tháng vừa qua, bạn có thường cảm thấy bồn chồn và "căng thẳng" không?
PSS4 (R)Trong tháng vừa qua, bạn có thường cảm thấy tự tin vào khả năng giải quyết các vấn đề cá nhân của mình không?
PSS5 (R)Trong tháng vừa qua, bạn có thường cảm thấy mọi việc diễn ra theo ý mình không?
PSS6Trong tháng vừa qua, bạn có thường thấy mình không thể xoay xở hết những việc phải làm không?
PSS7 (R)Trong tháng vừa qua, bạn có thường kiểm soát được những điều gây bực mình trong cuộc sống không?
PSS8 (R)Trong tháng vừa qua, bạn có thường cảm thấy mình làm chủ được mọi việc không?
PSS9Trong tháng vừa qua, bạn có thường nổi giận vì những việc nằm ngoài tầm kiểm soát của mình không?
PSS10Trong tháng vừa qua, bạn có thường cảm thấy khó khăn chồng chất tới mức mình không thể vượt qua không?

Thang trả lời: Thang tần suất 5 mức, không phải Likert đồng ý: 0 = Không bao giờ, 1 = Hầu như không, 2 = Thỉnh thoảng, 3 = Khá thường xuyên, 4 = Rất thường xuyên, hỏi về tháng vừa qua. Đảo điểm 4 câu PSS4, PSS5, PSS7, PSS8 (0 thành 4, 1 thành 3, 2 giữ nguyên, 3 thành 1, 4 thành 0) rồi cộng cả 10 biến, điểm tổng từ 0 đến 40; điểm càng cao căng thẳng càng nhiều. Tác giả không công bố điểm cắt chẩn đoán.

Nguồn: Cohen, Kamarck và Mermelstein (1983). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo PSS-10.

Lòng tự trọng (RSE)

MãPhát biểu
RSE1Nhìn chung, tôi hài lòng với bản thân.
RSE2 (R)Đôi khi tôi nghĩ mình chẳng ra gì cả.
RSE3Tôi thấy mình có một số phẩm chất tốt.
RSE4Tôi có thể làm mọi việc tốt như phần lớn những người khác.
RSE5 (R)Tôi thấy mình không có nhiều điều để tự hào.
RSE6 (R)Có những lúc tôi thực sự thấy mình vô dụng.
RSE7Tôi thấy mình là người có giá trị, ít nhất là ngang bằng với người khác.
RSE8 (R)Tôi ước mình có thể tôn trọng bản thân nhiều hơn.
RSE9 (R)Nói chung, tôi có xu hướng cảm thấy mình là người thất bại.
RSE10Tôi có thái độ tích cực với bản thân.

Thang trả lời: Thang 4 mức đồng ý, không có điểm giữa: Rất đồng ý (3), Đồng ý (2), Không đồng ý (1), Rất không đồng ý (0). Năm câu tiêu cực (RSE2, RSE5, RSE6, RSE8, RSE9) chấm ngược: Rất đồng ý = 0 … Rất không đồng ý = 3. Cộng 10 câu được điểm tổng 0–30, điểm càng cao lòng tự trọng càng cao. Một số nghiên cứu chấm 1–4, điểm tổng 10–40.

Nguồn: Rosenberg (1965). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo RSES.

Năng lực tự hiệu quả tổng quát (GSE)

MãPhát biểu
GSE1Tôi luôn giải quyết được những vấn đề khó nếu tôi đủ cố gắng.
GSE2Nếu có người phản đối, tôi vẫn tìm được cách để đạt điều mình muốn.
GSE3Tôi dễ dàng kiên trì với mục tiêu và hoàn thành chúng.
GSE4Tôi tin rằng mình có thể xử lý hiệu quả những sự việc bất ngờ.
GSE5Nhờ sự tháo vát, tôi biết cách xử lý những tình huống không lường trước.
GSE6Tôi có thể giải quyết hầu hết các vấn đề nếu bỏ ra đủ công sức cần thiết.
GSE7Tôi có thể bình tĩnh khi gặp khó khăn vì tin vào khả năng ứng phó của mình.
GSE8Khi đối mặt với một vấn đề, tôi thường tìm ra được vài cách giải quyết.
GSE9Khi gặp rắc rối, tôi thường nghĩ ra được cách giải quyết.
GSE10Tôi thường xử lý được bất cứ chuyện gì xảy đến với mình.

Thang trả lời: Thang 4 mức mức độ đúng: 1 = Hoàn toàn không đúng, 2 = Hầu như không đúng, 3 = Đúng một phần, 4 = Hoàn toàn đúng. Không có câu đảo chiều; điểm tổng là tổng 10 câu, từ 10 đến 40, hoặc dùng điểm trung bình. Tác giả không đặt điểm cắt và không khuyến khích chia người trả lời thành nhóm cao, thấp.

Nguồn: Schwarzer và Jerusalem (1995). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo GSE.

Hài lòng với cuộc sống (SWLS)

MãPhát biểu
SWLS1Xét trên hầu hết các mặt, cuộc sống của tôi gần với điều tôi lý tưởng.
SWLS2Các điều kiện sống của tôi rất tốt.
SWLS3Tôi hài lòng với cuộc sống của mình.
SWLS4Cho tới nay tôi đã có được những điều quan trọng tôi mong muốn trong cuộc sống.
SWLS5Nếu được sống lại cuộc đời mình, tôi gần như sẽ không thay đổi điều gì.

Nguồn: Diener, Emmons, Larsen và Griffin (1985). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo SWLS.

(R): câu đảo chiều, đảo điểm trước khi phân tích (PSS-10: 4 − điểm; RSES: 3 − điểm).

Cỡ mẫu

Khái niệm nhận nhiều mũi tên nhất trong mô hình có 3 mũi tên. Phân tích power theo G*Power (f² = 0,15, α = 0,05, power 0,80) cho tối thiểu 77 quan sát; quy tắc 5 quan sát cho mỗi biến của Hair và cộng sự (2010) cho 175. Cỡ mẫu tối thiểu lấy mức lớn hơn trong hai con số này: 175. Dự phòng 15% phiếu loại thì cần thu khoảng 206 phiếu.

Đổi số mũi tên hoặc phương pháp thì tính lại bằng máy tính cỡ mẫu nghiên cứu. Kế hoạch phát phiếu xem bài cách thu mẫu khảo sát khoá luận; thu xong, chuyển dữ liệu Google Form sang SPSS và lọc phiếu, rồiphân tích dữ liệu khảo sát online để có bảng chochương 4 kết quả nghiên cứu.

Nghiên cứu tại Việt Nam dùng mô hình này

Các bài dưới đây đã được đối chiếu với bản ghi DOI (Crossref) hoặc trang của tạp chí. Mô hình trong từng bài có thể rộng hơn mẫu này; đọc bài gốc trước khi trích dẫn.

Tác giả (năm)Nghiên cứuMẫuĐộ tin cậy, kết quả bài báo báo cáo
Pham-Ngoc, Nguyen, Nguyen-Thi, Nguyen, Vo, Do, Ho và Tran-Chi (2026)Psychological and religious predictors of help seeking attitudes among university students under perceived stressScientific Reports, 16, 6398416 sinh viên đại học; PSS-10; PLS-SEMPSS-10: α 0,69; CR 0,77; AVE 0,30 (Bảng 2–3), thấp hơn ngưỡng thường dùng
Trinh, Nguyen, Nguyen, Ngo, Nguyen, Nguyen, Mac và Nguyen (2025)Impacts of Adverse Childhood Experiences on Mental Health and Satisfaction With Life in First-Year College Students: Results From a Cross-Sectional Study in VietnamPsychiatry Investigation, 22(8), 939–9481.391 sinh viên năm nhấtSWLS: α 0,81 (phần Phương pháp)
Dao-Tran, Anderson và Seib (2017)The Vietnamese version of the Perceived Stress Scale (PSS-10): Translation equivalence and psychometric properties among older womenBMC Psychiatry, 17, 53473 phụ nữ từ 60 tuổi; thẩm định bản tiếng Việt PSS-10α 0,80; độ ổn định sau một tháng 0,43 (tóm tắt)
Arrindell, Checa, Espejo, Chen, Carrozzino, Vu-Bich, Dambach và Vagos (2022)Measurement Invariance and Construct Validity of the Satisfaction With Life Scale (SWLS) in Community Volunteers in VietnamInternational Journal of Environmental Research and Public Health, 19(6), 34601.073 tình nguyện viên cộng đồng tại TP.HCM; thẩm định SWLSomega 0,756 (mục 3.2)

Kết quả điển hình: trong các bài có báo cáo số liệu, Pham-Ngoc, Nguyen, Nguyen-Thi, Nguyen, Vo, Do, Ho và Tran-Chi (2026) cho PSS-10: α 0,69; CR 0,77; AVE 0,30 (Bảng 2–3), thấp hơn ngưỡng thường dùng; Trinh, Nguyen, Nguyen, Ngo, Nguyen, Nguyen, Mac và Nguyen (2025) cho SWLS: α 0,81 (phần Phương pháp); Dao-Tran, Anderson và Seib (2017) cho α 0,80; độ ổn định sau một tháng 0,43 (tóm tắt); Arrindell, Checa, Espejo, Chen, Carrozzino, Vu-Bich, Dambach và Vagos (2022) cho omega 0,756 (mục 3.2). Đây là kết quả trên mẫu của từng bài, không bảo đảm mẫu của bạn cũng đạt.

Đoạn văn chương 3 (bản rút gọn)

Bảng hỏi gồm 4 khái niệm với 35 biến quan sát kế thừa từ: Căng thẳng cảm nhận (PSS, 10 biến) theo Cohen, Kamarck và Mermelstein (1983); Lòng tự trọng (RSE, 10 biến) theo Rosenberg (1965); Năng lực tự hiệu quả tổng quát (GSE, 10 biến) theo Schwarzer và Jerusalem (1995); Hài lòng với cuộc sống (SWLS, 5 biến) theo Diener, Emmons, Larsen và Griffin (1985). Các phát biểu dạng đồng ý được đo bằng thang Likert 5 mức; PSS-10, RSES, GSE giữ thang trả lời của nghiên cứu gốc. Các biến PSS4, PSS5, PSS7, PSS8, RSE2, RSE5, RSE6, RSE8, RSE9 là câu đảo chiều và được đảo điểm trước khi phân tích. [Nếu đã thực hiện:] Thang đo được dịch xuôi và dịch ngược (Brislin, 1970). [Nếu đã thực hiện:] Bảng hỏi được khảo sát thử với [số người] người thuộc đối tượng nghiên cứu trước khi khảo sát chính thức.

Bản đầy đủ, có phần cỡ mẫu và tài liệu tham khảo định dạng sẵn: mở trong Bộ khảo sát.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Cần 206 người trả lời đúng đối tượng? Có thể thu mẫu trên Genius Data (link giới thiệu), chỉ trả cho phiếu được duyệt.

Tài liệu tham khảo

Thêm tài liệu của riêng bạn theo cùng chuẩn APA 7 bằng công cụ trích dẫn APA 7 online.

Mẫu bảng hỏi khác