Mẫu bảng hỏi khoá luận
Mẫu bảng hỏi ý định sử dụng hệ thống học trực tuyến (UTAUT)
- Khái niệm
- 4
- Biến quan sát
- 15
- Cỡ mẫu tối thiểu
- 155
- Đối tượng khảo sát
- Sinh viên
Học trực tuyến và hệ thống quản lý học tập (LMS) của trường là đề tài dễ thu mẫu vì đối tượng chính là sinh viên. UTAUT gom các yếu tố hiệu quả, nỗ lực và ảnh hưởng xã hội vào một mô hình đã được kiểm định rộng rãi.
Mô hình nghiên cứu gợi ý
Mô hình theo UTAUT (Venkatesh và cộng sự, 2003): hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi và ảnh hưởng xã hội tác động lên ý định hành vi. Trong UTAUT gốc, điều kiện thuận lợi tác động lên hành vi sử dụng chứ không lên ý định, nên không đưa vào mô hình ý định.
- H1: Hiệu quả kỳ vọng (PE) tác động cùng chiều tới Ý định hành vi (BI).
- H2: Nỗ lực kỳ vọng (EE) tác động cùng chiều tới Ý định hành vi (BI).
- H3: Ảnh hưởng xã hội (SI) tác động cùng chiều tới Ý định hành vi (BI).
Bảng hỏi: các phát biểu đo lường
Các phát biểu dạng đồng ý dùng thang Likert 5 mức: 1 = Hoàn toàn không đồng ý, 2 = Không đồng ý, 3 = Trung lập, 4 = Đồng ý, 5 = Hoàn toàn đồng ý. Nên thêm một câu sàng lọc đúng đối tượng (sinh viên) và một câu kiểm tra sự chú ý; Bộ khảo sát tự thêm hai câu này và phần thông tin chung theo đối tượng khảo sát.
Câu đánh dấu điều chỉnh từ bản gốc được viết lại cho đúng bối cảnh của đề tài. Câu dịch sát bản gốc ghi ngay bên dưới để bạn đối chiếu và tự quyết định. Nếu dùng câu điều chỉnh, ghi rõ trong chương 3; Bộ khảo sát mở từ trang này đã điền sẵn các câu điều chỉnh.
Hiệu quả kỳ vọng (PE)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| PE1 | Tôi thấy hệ thống học trực tuyến hữu ích cho việc học của mình.điều chỉnh từ bản gốc Bản gốc: Tôi thấy hệ thống học trực tuyến hữu ích cho công việc của mình. |
| PE2 | Sử dụng hệ thống học trực tuyến giúp tôi hoàn thành các nhiệm vụ học tập nhanh hơn.điều chỉnh từ bản gốc Bản gốc: Sử dụng hệ thống học trực tuyến giúp tôi hoàn thành công việc nhanh hơn. |
| PE3 | Sử dụng hệ thống học trực tuyến làm tăng hiệu quả học tập của tôi.điều chỉnh từ bản gốc Bản gốc: Sử dụng hệ thống học trực tuyến làm tăng năng suất của tôi. |
| PE4 | Nếu sử dụng hệ thống học trực tuyến, tôi sẽ có nhiều cơ hội đạt kết quả học tập tốt hơn.điều chỉnh từ bản gốc Bản gốc: Nếu sử dụng hệ thống học trực tuyến, tôi sẽ có nhiều cơ hội được tăng lương hơn. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2003). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo UTAUT.
Nỗ lực kỳ vọng (EE)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| EE1 | Việc tương tác với hệ thống học trực tuyến rõ ràng và dễ hiểu đối với tôi. |
| EE2 | Tôi có thể dễ dàng trở nên thành thạo trong việc sử dụng hệ thống học trực tuyến. |
| EE3 | Tôi thấy hệ thống học trực tuyến dễ sử dụng. |
| EE4 | Tôi thấy học cách sử dụng hệ thống học trực tuyến là dễ dàng. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2003). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo UTAUT.
Ảnh hưởng xã hội (SI)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| SI1 | Những người có ảnh hưởng tới hành vi của tôi nghĩ rằng tôi nên sử dụng hệ thống học trực tuyến. |
| SI2 | Những người quan trọng với tôi nghĩ rằng tôi nên sử dụng hệ thống học trực tuyến. |
| SI3 | Ban lãnh đạo cấp cao của nhà trường đã hỗ trợ việc sử dụng hệ thống học trực tuyến. |
| SI4 | Nhìn chung, nhà trường đã ủng hộ việc sử dụng hệ thống học trực tuyến. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2003). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo UTAUT.
Ý định hành vi (BI)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| BI1 | Tôi dự định sử dụng hệ thống học trực tuyến trong 3 tháng tới. |
| BI2 | Tôi nghĩ mình sẽ sử dụng hệ thống học trực tuyến trong 3 tháng tới. |
| BI3 | Tôi lên kế hoạch sử dụng hệ thống học trực tuyến trong 3 tháng tới. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2003). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo UTAUT.
Cỡ mẫu
Khái niệm nhận nhiều mũi tên nhất trong mô hình có 3 mũi tên. Phân tích power theo G*Power (f² = 0,15, α = 0,05, power 0,80) cho tối thiểu 77 quan sát; phương pháp căn bậc hai nghịch đảo của Kock và Hadaya (2018) với hệ số đường dẫn nhỏ nhất 0,2 cho 155. Cỡ mẫu tối thiểu lấy mức lớn hơn trong hai con số này: 155. Dự phòng 15% phiếu loại thì cần thu khoảng 183 phiếu.
Đổi số mũi tên hoặc phương pháp thì tính lại bằng máy tính cỡ mẫu nghiên cứu. Kế hoạch phát phiếu xem bài cách thu mẫu khảo sát khoá luận; thu xong, chuyển dữ liệu Google Form sang SPSS và lọc phiếu, rồiphân tích dữ liệu khảo sát online để có bảng chochương 4 kết quả nghiên cứu.
Nghiên cứu tại Việt Nam dùng mô hình này
Các bài dưới đây đã được đối chiếu với bản ghi DOI (Crossref) hoặc trang của tạp chí. Mô hình trong từng bài có thể rộng hơn mẫu này; đọc bài gốc trước khi trích dẫn.
| Tác giả (năm) | Nghiên cứu | Mẫu | Độ tin cậy, kết quả bài báo báo cáo |
|---|---|---|---|
| Pham, Le và Vo (2023) | Determinants of Online Education Technology Acceptance Among Vietnamese Undergraduates: A UTAUT-Typed Model AnalysisVietnam Journal of Education, 7(3), 288–301 | 232 sinh viên đại học, chọn mẫu phân tầng; CFA và SEM | α 0,81–0,89 (Bảng 5) |
| Cao và Nguyen (2022) | Factors Affecting Students in Vietnam's Intention on Using Smartphones for Learning on the Mobile Learning PlatformsJournal of Educational and Social Research, 12(2), 113–125 | 831 sinh viên; UTAUT2 cho học qua điện thoại; PLS-SEM | CR 0,906–0,962 (mục 4.2.1) |
| Nguyen, Nguyen và Cao (2014) | Acceptance and use of cloud-based e-learning (bài viết bằng tiếng Việt)Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, ĐHQG-HCM, 17(3), 71–87 | 282 người dùng e-learning, khoảng một nửa 19–23 tuổi; UTAUT2 | α 0,685–0,830 (mục 4.2.1) |
Kết quả điển hình: trong các bài có báo cáo số liệu, Pham, Le và Vo (2023) cho α 0,81–0,89 (Bảng 5); Cao và Nguyen (2022) cho CR 0,906–0,962 (mục 4.2.1); Nguyen, Nguyen và Cao (2014) cho α 0,685–0,830 (mục 4.2.1). Đây là kết quả trên mẫu của từng bài, không bảo đảm mẫu của bạn cũng đạt.
Đoạn văn chương 3 (bản rút gọn)
Bảng hỏi gồm 4 khái niệm với 15 biến quan sát kế thừa từ: Hiệu quả kỳ vọng (PE, 4 biến) theo Venkatesh và cộng sự (2003); Nỗ lực kỳ vọng (EE, 4 biến) theo Venkatesh và cộng sự (2003); Ảnh hưởng xã hội (SI, 4 biến) theo Venkatesh và cộng sự (2003); Ý định hành vi (BI, 3 biến) theo Venkatesh và cộng sự (2003). Các phát biểu dạng đồng ý được đo bằng thang Likert 5 mức. Các biến PE1, PE2, PE3, PE4 được điều chỉnh câu chữ cho phù hợp bối cảnh nghiên cứu. [Nếu đã thực hiện:] Thang đo được dịch xuôi và dịch ngược (Brislin, 1970). [Nếu đã thực hiện:] Bảng hỏi được khảo sát thử với [số người] người thuộc đối tượng nghiên cứu trước khi khảo sát chính thức.
Bản đầy đủ, có phần cỡ mẫu và tài liệu tham khảo định dạng sẵn: mở trong Bộ khảo sát.
Lưu ý khi dùng mẫu này
- Bốn câu hiệu quả kỳ vọng gốc viết cho người đi làm (công việc, tăng lương); mẫu này viết lại cho việc học và giữ câu gốc bên dưới để đối chiếu. Ghi rõ việc điều chỉnh trong chương 3.
- Nếu trường bắt buộc dùng hệ thống, ý định sử dụng ít biến thiên; cân nhắc đo sự hài lòng hoặc ý định tiếp tục sử dụng.
- Ghi rõ tên hệ thống cụ thể (ví dụ LMS của trường, Google Classroom) trong câu sàng lọc.
Cần 183 người trả lời đúng đối tượng? Có thể thu mẫu trên Genius Data (link giới thiệu), chỉ trả cho phiếu được duyệt.
Tài liệu tham khảo
- Venkatesh, V., Morris, M. G., Davis, G. B., & Davis, F. D. (2003). User acceptance of information technology: Toward a unified view. MIS Quarterly, 27(3), 425–478. https://doi.org/10.2307/30036540
Thêm tài liệu của riêng bạn theo cùng chuẩn APA 7 bằng công cụ trích dẫn APA 7 online.