Mẫu bảng hỏi khoá luận
Mẫu bảng hỏi ý định sử dụng ví điện tử của sinh viên (TAM)
- Khái niệm
- 3
- Biến quan sát
- 14
- Cỡ mẫu tối thiểu
- 155
- Đối tượng khảo sát
- Sinh viên
Đề tài về ý định sử dụng ví điện tử (MoMo, ZaloPay, ShopeePay…) là một trong những đề tài khoá luận phổ biến nhất ở các trường kinh tế. Mẫu này dùng mô hình chấp nhận công nghệ TAM, đủ gọn cho khoá luận đại học và dễ mở rộng thêm biến như niềm tin hay rủi ro cảm nhận.
Mô hình nghiên cứu gợi ý
Mô hình dựa trên TAM (Davis, 1989): nhận thức tính dễ sử dụng tác động lên nhận thức sự hữu ích, và cả hai cùng dẫn tới ý định sử dụng.
- H1: Nhận thức tính dễ sử dụng (PEOU) tác động cùng chiều tới Nhận thức sự hữu ích (PU).
- H2: Nhận thức sự hữu ích (PU) tác động cùng chiều tới Ý định sử dụng (BI).
- H3: Nhận thức tính dễ sử dụng (PEOU) tác động cùng chiều tới Ý định sử dụng (BI).
Bảng hỏi: các phát biểu đo lường
Các phát biểu dạng đồng ý dùng thang Likert 5 mức: 1 = Hoàn toàn không đồng ý, 2 = Không đồng ý, 3 = Trung lập, 4 = Đồng ý, 5 = Hoàn toàn đồng ý. Nên thêm một câu sàng lọc đúng đối tượng (sinh viên) và một câu kiểm tra sự chú ý; Bộ khảo sát tự thêm hai câu này và phần thông tin chung theo đối tượng khảo sát.
Câu đánh dấu điều chỉnh từ bản gốc được viết lại cho đúng bối cảnh của đề tài. Câu dịch sát bản gốc ghi ngay bên dưới để bạn đối chiếu và tự quyết định. Nếu dùng câu điều chỉnh, ghi rõ trong chương 3; Bộ khảo sát mở từ trang này đã điền sẵn các câu điều chỉnh.
Nhận thức tính dễ sử dụng (PEOU)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| PEOU1 | Tôi thấy học cách sử dụng ví điện tử là dễ dàng. |
| PEOU2 | Tôi dễ dàng khiến ví điện tử làm được điều tôi muốn. |
| PEOU3 | Việc tương tác với ví điện tử rõ ràng và dễ hiểu đối với tôi. |
| PEOU4 | Tôi thấy ví điện tử linh hoạt khi tương tác. |
| PEOU5 | Tôi có thể dễ dàng trở nên thành thạo trong việc sử dụng ví điện tử. |
| PEOU6 | Tôi thấy ví điện tử dễ sử dụng. |
Nguồn: Davis (1989). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo TAM.
Nhận thức sự hữu ích (PU)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| PU1 | Sử dụng ví điện tử giúp tôi thanh toán nhanh hơn.điều chỉnh từ bản gốc Bản gốc: Sử dụng ví điện tử giúp tôi hoàn thành công việc nhanh hơn. |
| PU2 | Sử dụng ví điện tử giúp tôi quản lý chi tiêu tốt hơn.điều chỉnh từ bản gốc Bản gốc: Sử dụng ví điện tử giúp cải thiện kết quả công việc của tôi. |
| PU3 | Sử dụng ví điện tử giúp tôi tiết kiệm thời gian khi thanh toán và chuyển tiền.điều chỉnh từ bản gốc Bản gốc: Sử dụng ví điện tử giúp tăng năng suất làm việc của tôi. |
| PU4 | Sử dụng ví điện tử giúp việc thanh toán, chi tiêu của tôi hiệu quả hơn.điều chỉnh từ bản gốc Bản gốc: Sử dụng ví điện tử giúp tôi làm việc hiệu quả hơn. |
| PU5 | Sử dụng ví điện tử khiến việc thanh toán, chi tiêu của tôi dễ dàng hơn.điều chỉnh từ bản gốc Bản gốc: Sử dụng ví điện tử khiến công việc của tôi dễ dàng hơn. |
| PU6 | Tôi thấy ví điện tử hữu ích cho việc thanh toán, chi tiêu của mình.điều chỉnh từ bản gốc Bản gốc: Tôi thấy ví điện tử hữu ích cho công việc của mình. |
Nguồn: Davis (1989). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo TAM.
Ý định sử dụng (BI)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| BI1 | Nếu được tiếp cận ví điện tử, tôi dự định sẽ sử dụng nó. |
| BI2 | Khi đã được tiếp cận ví điện tử, tôi nghĩ mình sẽ sử dụng nó. |
Nguồn: Venkatesh và Davis (2000). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo TAM.
Cỡ mẫu
Khái niệm nhận nhiều mũi tên nhất trong mô hình có 2 mũi tên. Phân tích power theo G*Power (f² = 0,15, α = 0,05, power 0,80) cho tối thiểu 68 quan sát; phương pháp căn bậc hai nghịch đảo của Kock và Hadaya (2018) với hệ số đường dẫn nhỏ nhất 0,2 cho 155. Cỡ mẫu tối thiểu lấy mức lớn hơn trong hai con số này: 155. Dự phòng 15% phiếu loại thì cần thu khoảng 183 phiếu.
Đổi số mũi tên hoặc phương pháp thì tính lại bằng máy tính cỡ mẫu nghiên cứu. Kế hoạch phát phiếu xem bài cách thu mẫu khảo sát khoá luận; thu xong, chuyển dữ liệu Google Form sang SPSS và lọc phiếu, rồiphân tích dữ liệu khảo sát online để có bảng chochương 4 kết quả nghiên cứu.
Nghiên cứu tại Việt Nam dùng mô hình này
Các bài dưới đây đã được đối chiếu với bản ghi DOI (Crossref) hoặc trang của tạp chí. Mô hình trong từng bài có thể rộng hơn mẫu này; đọc bài gốc trước khi trích dẫn.
| Tác giả (năm) | Nghiên cứu | Mẫu | Độ tin cậy, kết quả bài báo báo cáo |
|---|---|---|---|
| To và Trinh (2021) | Understanding behavioral intention to use mobile wallets in Vietnam: Extending the TAM model with trust and enjoymentCogent Business & Management, 8(1), 1891661 | 332 người dùng ví điện tử (37,3% là sinh viên); TAM thêm niềm tin và sự thích thú | α 0,841–0,904; CR 0,844–0,906 (Bảng 2)PU → BI: β = 0,244; PEOU → BI: β = 0,131 (Bảng 4) |
| Nguyen và Nguyen (2023) | An investigation of students' intention to use E-payment service in Mobile Wallet in Ho Chi Minh CityTạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing, 14(6), 96–106 | 310 sinh viên tại TP.HCM; TAM thêm niềm tin và sự tiện lợi; SmartPLS | Chưa trích (chưa đọc được bản đầy đủ)PU → BI: hệ số 0,195; p = 0,014 (Bảng 1) |
| Nguyen, Cao, Dang và Nguyen (2016) | Predicting Consumer Intention to Use Mobile Payment Services: Empirical Evidence from VietnamInternational Journal of Marketing Studies, 8(1), 117 | 489 người tiêu dùng tại Hà Nội; kết hợp TAM và TPB; hồi quy | α 0,752–0,912 (Bảng 1)PU → ý định: β chuẩn hoá = 0,127 (Bảng 4) |
Kết quả điển hình: trong các bài có báo cáo số liệu, To và Trinh (2021) cho α 0,841–0,904; CR 0,844–0,906 (Bảng 2); Nguyen, Cao, Dang và Nguyen (2016) cho α 0,752–0,912 (Bảng 1). Đây là kết quả trên mẫu của từng bài, không bảo đảm mẫu của bạn cũng đạt.
Đoạn văn chương 3 (bản rút gọn)
Bảng hỏi gồm 3 khái niệm với 14 biến quan sát kế thừa từ: Nhận thức tính dễ sử dụng (PEOU, 6 biến) theo Davis (1989); Nhận thức sự hữu ích (PU, 6 biến) theo Davis (1989); Ý định sử dụng (BI, 2 biến) theo Venkatesh và Davis (2000). Các phát biểu dạng đồng ý được đo bằng thang Likert 5 mức. Các biến PU1, PU2, PU3, PU4, PU5, PU6 được điều chỉnh câu chữ cho phù hợp bối cảnh nghiên cứu. [Nếu đã thực hiện:] Thang đo được dịch xuôi và dịch ngược (Brislin, 1970). [Nếu đã thực hiện:] Bảng hỏi được khảo sát thử với [số người] người thuộc đối tượng nghiên cứu trước khi khảo sát chính thức.
Bản đầy đủ, có phần cỡ mẫu và tài liệu tham khảo định dạng sẵn: mở trong Bộ khảo sát.
Lưu ý khi dùng mẫu này
- Khái niệm Ý định sử dụng chỉ có 2 biến; hội đồng hay hỏi về độ tin cậy, nên cân nhắc bổ sung biến từ Venkatesh và cộng sự (2003) và ghi rõ nguồn.
- Sáu câu PU gốc nói về 'công việc'; mẫu này viết lại theo thanh toán, chi tiêu và giữ câu gốc để đối chiếu. Ghi rõ việc điều chỉnh trong chương 3.
- Phần lớn sinh viên đã dùng ví điện tử, nên câu 'Nếu được tiếp cận…' ít phù hợp. Với người đã dùng, cân nhắc thay BI bằng ý định tiếp tục sử dụng (CI) của mô hình ECM trong thư viện.
- Phân tích tổng hợp của King và He (2006) cho thấy nhận thức sự hữu ích thường dự báo ý định mạnh hơn nhận thức tính dễ sử dụng; đây là căn cứ tốt cho giả thuyết ở chương 2.
Cần 183 người trả lời đúng đối tượng? Có thể thu mẫu trên Genius Data (link giới thiệu), chỉ trả cho phiếu được duyệt.
Tài liệu tham khảo
- Davis, F. D. (1989). Perceived usefulness, perceived ease of use, and user acceptance of information technology. MIS Quarterly, 13(3), 319–340. https://doi.org/10.2307/249008
- King, W. R., & He, J. (2006). A meta-analysis of the technology acceptance model. Information & Management, 43(6), 740–755. https://doi.org/10.1016/j.im.2006.05.003
- Venkatesh, V., & Davis, F. D. (2000). A theoretical extension of the technology acceptance model: Four longitudinal field studies. Management Science, 46(2), 186–204. https://doi.org/10.1287/mnsc.46.2.186.11926
Thêm tài liệu của riêng bạn theo cùng chuẩn APA 7 bằng công cụ trích dẫn APA 7 online.