Bỏ qua, tới nội dung

Mẫu bảng hỏi khoá luận

Mẫu bảng hỏi ý định khởi nghiệp của sinh viên (TPB)

Khái niệm
4
Biến quan sát
16
Cỡ mẫu tối thiểu
155
Đối tượng khảo sát
Sinh viên năm cuối
Mở trong Bộ khảo sát để chỉnh và tải Word

Ý định khởi nghiệp là đề tài phổ biến ở các trường kinh tế và kỹ thuật. Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) là khung lý thuyết được dùng nhiều nhất cho đề tài này, với bảng hỏi xây dựng theo hướng dẫn của Francis và cộng sự (2004).

Mô hình nghiên cứu gợi ý

Mô hình theo thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen, cách dùng phổ biến trong nghiên cứu ý định khởi nghiệp (Krueger, Reilly và Carsrud, 2000; Liñán và Chen, 2009): thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi cùng tác động lên ý định.

Sơ đồ mô hình: Ý định khởi nghiệp của sinh viênH1: Thái độ đối với hành vi (ATT) tác động cùng chiều tới Ý định hành vi (INT). H2: Chuẩn chủ quan (SN) tác động cùng chiều tới Ý định hành vi (INT). H3: Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC) tác động cùng chiều tới Ý định hành vi (INT).Thái độ đối với hành viATTChuẩn chủ quanSNNhận thức kiểm soát hành viPBCÝ định hành viINTH1H2H3
Sơ đồ mô hình gợi ý. Mũi tên liền: tác động cùng chiều; mũi tên nét đứt, ghi (−): tác động ngược chiều.

Bảng hỏi: các phát biểu đo lường

Các phát biểu dạng đồng ý dùng thang Likert 5 mức: 1 = Hoàn toàn không đồng ý, 2 = Không đồng ý, 3 = Trung lập, 4 = Đồng ý, 5 = Hoàn toàn đồng ý. Câu có hai đầu mút (ghi ngay dưới câu) không trả lời bằng đồng ý hay không đồng ý mà bằng thang đối nghĩa 5 mức: người trả lời chọn một số từ 1 đến 5, càng gần đầu nào thì càng đúng với cảm nhận ở đầu đó. Nên thêm một câu sàng lọc đúng đối tượng (sinh viên năm cuối) và một câu kiểm tra sự chú ý; Bộ khảo sát tự thêm hai câu này và phần thông tin chung theo đối tượng khảo sát.

Câu đánh dấu điều chỉnh từ bản gốc được viết lại cho đúng bối cảnh của đề tài. Câu dịch sát bản gốc ghi ngay bên dưới để bạn đối chiếu và tự quyết định. Nếu dùng câu điều chỉnh, ghi rõ trong chương 3; Bộ khảo sát mở từ trang này đã điền sẵn các câu điều chỉnh.

Thái độ đối với hành vi (ATT)

MãPhát biểu
ATT1Khởi nghiệp kinh doanh sau khi tốt nghiệp là:Thang đối nghĩa: 1 = có hại … 5 = có lợi
ATT2 (R)Khởi nghiệp kinh doanh sau khi tốt nghiệp là:Thang đối nghĩa: 1 = tốt … 5 = không tốt
ATT3 (R)Khởi nghiệp kinh doanh sau khi tốt nghiệp là:Thang đối nghĩa: 1 = dễ chịu (với tôi) … 5 = khó chịu (với tôi)
ATT4Khởi nghiệp kinh doanh sau khi tốt nghiệp là:Thang đối nghĩa: 1 = vô ích … 5 = hữu ích

Nguồn: Francis và cộng sự (2004). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo TPB.

Chuẩn chủ quan (SN)

MãPhát biểu
SN1 (R)Hầu hết những người quan trọng với tôi nghĩ rằng tôi … khởi nghiệp kinh doanh sau khi tốt nghiệp.Thang đối nghĩa: 1 = nên … 5 = không nên
SN2Mọi người kỳ vọng tôi khởi nghiệp kinh doanh sau khi tốt nghiệp.
SN3Tôi cảm thấy có áp lực xã hội phải khởi nghiệp kinh doanh sau khi tốt nghiệp.
SN4Những người quan trọng với tôi muốn tôi khởi nghiệp kinh doanh sau khi tốt nghiệp.
SN5Hầu hết các bạn cùng trang lứa với tôi sẽ khởi nghiệp kinh doanh sau khi tốt nghiệp.Thang đối nghĩa: 1 = khó có khả năng … 5 = rất có khả năngđiều chỉnh từ bản gốc Bản gốc: Hầu hết những người giống tôi đã khởi nghiệp kinh doanh sau khi tốt nghiệp. (khó có khả năng 1 … 7 rất có khả năng)

Nguồn: Francis và cộng sự (2004). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo TPB.

Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC)

MãPhát biểu
PBC1Tôi tin rằng tôi có thể khởi nghiệp kinh doanh sau khi tốt nghiệp nếu tôi muốn.
PBC2 (R)Với tôi, khởi nghiệp kinh doanh sau khi tốt nghiệp là:Thang đối nghĩa: 1 = dễ … 5 = khó
PBC3 (R)Quyết định khởi nghiệp kinh doanh sau khi tốt nghiệp nằm ngoài tầm kiểm soát của tôi.
PBC4Việc tôi có khởi nghiệp kinh doanh sau khi tốt nghiệp hay không hoàn toàn do tôi quyết định.

Nguồn: Francis và cộng sự (2004). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo TPB.

Ý định hành vi (INT)

MãPhát biểu
INT1Tôi dự kiến sẽ khởi nghiệp kinh doanh sau khi tốt nghiệp.
INT2Tôi muốn khởi nghiệp kinh doanh sau khi tốt nghiệp.
INT3Tôi dự định khởi nghiệp kinh doanh sau khi tốt nghiệp.

Nguồn: Francis và cộng sự (2004). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo TPB.

(R): câu đảo chiều, đảo điểm trước khi phân tích (TPB: 6 − điểm).

Cỡ mẫu

Khái niệm nhận nhiều mũi tên nhất trong mô hình có 3 mũi tên. Phân tích power theo G*Power (f² = 0,15, α = 0,05, power 0,80) cho tối thiểu 77 quan sát; phương pháp căn bậc hai nghịch đảo của Kock và Hadaya (2018) với hệ số đường dẫn nhỏ nhất 0,2 cho 155. Cỡ mẫu tối thiểu lấy mức lớn hơn trong hai con số này: 155. Dự phòng 15% phiếu loại thì cần thu khoảng 183 phiếu.

Đổi số mũi tên hoặc phương pháp thì tính lại bằng máy tính cỡ mẫu nghiên cứu. Kế hoạch phát phiếu xem bài cách thu mẫu khảo sát khoá luận; thu xong, chuyển dữ liệu Google Form sang SPSS và lọc phiếu, rồiphân tích dữ liệu khảo sát online để có bảng chochương 4 kết quả nghiên cứu.

Nghiên cứu tại Việt Nam dùng mô hình này

Các bài dưới đây đã được đối chiếu với bản ghi DOI (Crossref) hoặc trang của tạp chí. Mô hình trong từng bài có thể rộng hơn mẫu này; đọc bài gốc trước khi trích dẫn.

Tác giả (năm)Nghiên cứuMẫuĐộ tin cậy, kết quả bài báo báo cáo
Dao, Bui, Doan, Dao, Le và Le (2021)Impact of academic majors on entrepreneurial intentions of Vietnamese students: An extension of the theory of planned behaviorHeliyon, 7(3), e063811.844 sinh viên kỹ thuật và kinh tế ở 4 trường; câu hỏi theo Krueger và cộng sự (2000), Liñán và Chen (2009)α 0,735–0,870; CR 0,753–0,873 (Bảng 3)
Nguyen (2017)Entrepreneurial intention of international business students in Viet Nam: a survey of the country joining the Trans-Pacific PartnershipJournal of Innovation and Entrepreneurship, 6, 7372 sinh viên năm cuối ngành kinh doanh quốc tế; TPBα 0,739–0,866 (Bảng 1)
Doanh (2021)The role of contextual factors on predicting entrepreneurial intention among Vietnamese studentsEntrepreneurial Business and Economics Review, 9(1), 169–1882.218 sinh viên năm cuối ở 14 trường; các yếu tố TPB làm trung gianChưa trích (chưa đọc được bản đầy đủ)

Kết quả điển hình: trong các bài có báo cáo số liệu, Dao, Bui, Doan, Dao, Le và Le (2021) cho α 0,735–0,870; CR 0,753–0,873 (Bảng 3); Nguyen (2017) cho α 0,739–0,866 (Bảng 1). Đây là kết quả trên mẫu của từng bài, không bảo đảm mẫu của bạn cũng đạt.

Đoạn văn chương 3 (bản rút gọn)

Bảng hỏi gồm 4 khái niệm với 16 biến quan sát kế thừa từ: Thái độ đối với hành vi (ATT, 4 biến) theo Francis và cộng sự (2004); Chuẩn chủ quan (SN, 5 biến) theo Francis và cộng sự (2004); Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC, 4 biến) theo Francis và cộng sự (2004); Ý định hành vi (INT, 3 biến) theo Francis và cộng sự (2004). Các phát biểu dạng đồng ý được đo bằng thang Likert 5 mức; các biến dạng cặp từ đối lập được đo bằng thang đối nghĩa 5 mức. Các biến SN5 được điều chỉnh câu chữ cho phù hợp bối cảnh nghiên cứu. Các biến ATT2, ATT3, SN1, PBC2, PBC3 là câu đảo chiều và được đảo điểm trước khi phân tích. [Nếu đã thực hiện:] Thang đo được dịch xuôi và dịch ngược (Brislin, 1970). [Nếu đã thực hiện:] Bảng hỏi được khảo sát thử với [số người] người thuộc đối tượng nghiên cứu trước khi khảo sát chính thức.

Bản đầy đủ, có phần cỡ mẫu và tài liệu tham khảo định dạng sẵn: mở trong Bộ khảo sát.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Cần 183 người trả lời đúng đối tượng? Có thể thu mẫu trên Genius Data (link giới thiệu), chỉ trả cho phiếu được duyệt.

Tài liệu tham khảo

Thêm tài liệu của riêng bạn theo cùng chuẩn APA 7 bằng công cụ trích dẫn APA 7 online.

Mẫu bảng hỏi khác