Mẫu bảng hỏi khoá luận
Mẫu bảng hỏi mua hàng ngẫu hứng: giá trị khoái lạc và FoMO
- Khái niệm
- 3
- Biến quan sát
- 30
- Cỡ mẫu tối thiểu
- 155
- Đối tượng khảo sát
- Sinh viên
Mua hàng ngẫu hứng trên TikTok Shop, Shopee hay trong livestream là đề tài được sinh viên chọn nhiều. Mẫu này nối giá trị mua sắm khoái lạc của Babin, Darden và Griffin (1994) và nỗi sợ bỏ lỡ của Przybylski và cộng sự (2013) với xu hướng mua ngẫu hứng của Rook và Fisher (1995).
Mô hình nghiên cứu gợi ý
Mô hình gợi ý, cần lập luận từ tổng quan: niềm vui khi mua sắm (giá trị khoái lạc) và nỗi sợ bỏ lỡ làm tăng xu hướng mua ngẫu hứng. Thang của Rook và Fisher (1995) đo xu hướng cá nhân, nên chương 2 cần giải thích vì sao đặt nó làm biến phụ thuộc, hoặc thêm thang hành vi mua ngẫu hứng có nguồn riêng.
- H1: Giá trị mua sắm khoái lạc (HSV) tác động cùng chiều tới Xu hướng mua hàng ngẫu hứng (BI).
- H2: Nỗi sợ bỏ lỡ (FOMO) tác động cùng chiều tới Xu hướng mua hàng ngẫu hứng (BI).
Bảng hỏi: các phát biểu đo lường
Các phát biểu dạng đồng ý dùng thang Likert 5 mức: 1 = Hoàn toàn không đồng ý, 2 = Không đồng ý, 3 = Trung lập, 4 = Đồng ý, 5 = Hoàn toàn đồng ý. Riêng FoMOs giữ thang trả lời gốc, ghi ngay dưới bảng. Nên thêm một câu sàng lọc đúng đối tượng (sinh viên) và một câu kiểm tra sự chú ý; Bộ khảo sát tự thêm hai câu này và phần thông tin chung theo đối tượng khảo sát.
Câu đánh dấu điều chỉnh từ bản gốc được viết lại cho đúng bối cảnh của đề tài. Câu dịch sát bản gốc ghi ngay bên dưới để bạn đối chiếu và tự quyết định. Nếu dùng câu điều chỉnh, ghi rõ trong chương 3; Bộ khảo sát mở từ trang này đã điền sẵn các câu điều chỉnh.
Giá trị mua sắm khoái lạc (HSV)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| HSV1 | Mua sắm trên sàn thương mại điện tử thật sự là một niềm vui với tôi.điều chỉnh từ bản gốc Bản gốc: Chuyến mua sắm này thật sự là một niềm vui. |
| HSV2 | So với những việc khác tôi có thể làm, thời gian dành cho mua sắm thật sự thú vị. |
| HSV3 | Trong chuyến mua sắm, tôi cảm thấy sự hào hứng của việc "săn" hàng. |
| HSV4 | Mua sắm trên sàn thương mại điện tử thật sự giống như một dịp thoát khỏi nhịp sống thường ngày.điều chỉnh từ bản gốc Bản gốc: Chuyến mua sắm này thật sự giống như một dịp thoát khỏi nhịp sống thường ngày. |
| HSV5 | Tôi thích được đắm mình giữa những sản phẩm mới hấp dẫn. |
| HSV6 | Tôi thích bản thân việc lướt mua sắm trên sàn, không chỉ vì những món đồ tôi có thể đã mua.điều chỉnh từ bản gốc Bản gốc: Tôi thích bản thân chuyến mua sắm này, không chỉ vì những món đồ tôi có thể đã mua. |
| HSV7 | Tôi tiếp tục mua sắm không phải vì phải làm, mà vì tôi muốn. |
| HSV8 | Tôi thấy vui vì được hành động theo hứng nhất thời. |
| HSV9 | Khi mua sắm, tôi quên được những chuyện phiền muộn của mình. |
| HSV10 | Khi mua sắm, tôi có cảm giác như đang phiêu lưu. |
| HSV11 (R) | Mua sắm trên sàn thương mại điện tử không phải là khoảng thời gian thư giãn dễ chịu với tôi.điều chỉnh từ bản gốc Bản gốc: Chuyến mua sắm này không phải là khoảng thời gian thư giãn dễ chịu. |
Nguồn: Babin, Darden và Griffin (1994). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo Hedonic and Utilitarian Shopping Value.
Nỗi sợ bỏ lỡ (FOMO)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| FO1 | Tôi sợ rằng người khác có những trải nghiệm thú vị, đáng giá hơn tôi. |
| FO2 | Tôi sợ rằng bạn bè tôi có những trải nghiệm thú vị, đáng giá hơn tôi. |
| FO3 | Tôi thấy lo khi biết bạn bè đang vui vẻ mà không có tôi. |
| FO4 | Tôi thấy bồn chồn khi không biết bạn bè đang làm gì. |
| FO5 | Hiểu được những câu đùa riêng trong nhóm bạn là điều quan trọng với tôi. |
| FO6 | Đôi khi tôi tự hỏi liệu mình có dành quá nhiều thời gian để cập nhật những gì đang diễn ra không. |
| FO7 | Tôi thấy khó chịu khi lỡ một dịp gặp gỡ bạn bè. |
| FO8 | Khi có khoảng thời gian vui vẻ, việc chia sẻ chi tiết lên mạng (ví dụ đăng trạng thái) là điều quan trọng với tôi. |
| FO9 | Tôi thấy khó chịu khi lỡ một buổi tụ tập đã lên kế hoạch. |
| FO10 | Khi đi du lịch, nghỉ dưỡng, tôi vẫn tiếp tục theo dõi xem bạn bè đang làm gì. |
Thang trả lời: Thang mức độ đúng 5 mức, không phải Likert đồng ý: 1 = Hoàn toàn không đúng với tôi, 2 = Hơi đúng, 3 = Tương đối đúng, 4 = Rất đúng, 5 = Cực kỳ đúng với tôi. Tác giả tính điểm FoMO bằng trung bình 10 câu; không có câu đảo chiều.
Nguồn: Przybylski và cộng sự (2013). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo FoMOs.
Xu hướng mua hàng ngẫu hứng (BI)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| BI1 | Tôi thường mua đồ một cách tự phát. |
| BI2 | "Cứ mua đã" là cách tôi mua sắm. |
| BI3 | Tôi thường mua đồ mà không suy nghĩ. |
| BI4 | "Thấy là mua" đúng là tôi. |
| BI5 | "Mua trước, tính sau" đúng là tôi. |
| BI6 | Đôi khi tôi muốn mua đồ theo hứng nhất thời. |
| BI7 | Tôi mua đồ theo cảm xúc của mình lúc đó. |
| BI8 (R) | Tôi lên kế hoạch cẩn thận cho hầu hết các lần mua sắm. |
| BI9 | Đôi khi tôi hơi thiếu cân nhắc trong chuyện mua sắm. |
Nguồn: Rook và Fisher (1995). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo Buying Impulsiveness Scale.
(R): câu đảo chiều, đảo điểm trước khi phân tích (Hedonic and Utilitarian Shopping Value: 6 − điểm; Buying Impulsiveness Scale: 6 − điểm).
Cỡ mẫu
Khái niệm nhận nhiều mũi tên nhất trong mô hình có 2 mũi tên. Phân tích power theo G*Power (f² = 0,15, α = 0,05, power 0,80) cho tối thiểu 68 quan sát; phương pháp căn bậc hai nghịch đảo của Kock và Hadaya (2018) với hệ số đường dẫn nhỏ nhất 0,2 cho 155. Cỡ mẫu tối thiểu lấy mức lớn hơn trong hai con số này: 155. Dự phòng 15% phiếu loại thì cần thu khoảng 183 phiếu.
Đổi số mũi tên hoặc phương pháp thì tính lại bằng máy tính cỡ mẫu nghiên cứu. Kế hoạch phát phiếu xem bài cách thu mẫu khảo sát khoá luận; thu xong, chuyển dữ liệu Google Form sang SPSS và lọc phiếu, rồiphân tích dữ liệu khảo sát online để có bảng chochương 4 kết quả nghiên cứu.
Nghiên cứu tại Việt Nam dùng mô hình này
Các bài dưới đây đã được đối chiếu với bản ghi DOI (Crossref) hoặc trang của tạp chí. Mô hình trong từng bài có thể rộng hơn mẫu này; đọc bài gốc trước khi trích dẫn.
| Tác giả (năm) | Nghiên cứu | Mẫu | Độ tin cậy, kết quả bài báo báo cáo |
|---|---|---|---|
| Nguyen và Ha (2021) | Predictors of fast-fashion-oriented impulse buying: The case of Vietnamese millennialsManagement Science Letters, 11, 2021–2032 | 322 phiếu hợp lệ, 18–35 tuổi ở Bình Dương; giá trị khoái lạc và cảm xúc → mua ngẫu hứng, dẫn Rook và Fisher (1995), Babin và cộng sự (1994) | α 0,759–0,882 (Bảng 3) |
| Truong (2025) | Fear of missing out (FOMO) and impulsive buying on TikTok shop: A study using the stimulus-organism-response (SOR) modelSEARCH Journal of Media and Communication Research, 17(2), 87–104 | 336 người, phương pháp hỗn hợp, tại một trường đại học | α 0,89 (tóm tắt) |
| Cho, Ching và Luong (2014) | Impulse buying behavior of Vietnamese consumers in supermarket settingInternational Journal of Research Studies in Management, 3(2), 33–50 | 241 người mua ở siêu thị; dẫn Rook và Fisher (1995) | α 0,664–0,889 (Bảng 3 và 5) |
Kết quả điển hình: trong các bài có báo cáo số liệu, Nguyen và Ha (2021) cho α 0,759–0,882 (Bảng 3); Truong (2025) cho α 0,89 (tóm tắt); Cho, Ching và Luong (2014) cho α 0,664–0,889 (Bảng 3 và 5). Đây là kết quả trên mẫu của từng bài, không bảo đảm mẫu của bạn cũng đạt.
Đoạn văn chương 3 (bản rút gọn)
Bảng hỏi gồm 3 khái niệm với 30 biến quan sát kế thừa từ: Giá trị mua sắm khoái lạc (HSV, 11 biến) theo Babin, Darden và Griffin (1994); Nỗi sợ bỏ lỡ (FOMO, 10 biến) theo Przybylski và cộng sự (2013); Xu hướng mua hàng ngẫu hứng (BI, 9 biến) theo Rook và Fisher (1995). Các phát biểu dạng đồng ý được đo bằng thang Likert 5 mức; FoMOs giữ thang trả lời của nghiên cứu gốc. Các biến HSV1, HSV4, HSV6, HSV11 được điều chỉnh câu chữ cho phù hợp bối cảnh nghiên cứu. Các biến HSV11, BI8 là câu đảo chiều và được đảo điểm trước khi phân tích. [Nếu đã thực hiện:] Thang đo được dịch xuôi và dịch ngược (Brislin, 1970). [Nếu đã thực hiện:] Bảng hỏi được khảo sát thử với [số người] người thuộc đối tượng nghiên cứu trước khi khảo sát chính thức.
Bản đầy đủ, có phần cỡ mẫu và tài liệu tham khảo định dạng sẵn: mở trong Bộ khảo sát.
Lưu ý khi dùng mẫu này
- Thang giá trị khoái lạc gốc hỏi về một chuyến mua sắm cụ thể tại cửa hàng; mẫu này viết lại bốn câu nhắc 'chuyến mua sắm này' theo bối cảnh sàn thương mại điện tử và giữ câu gốc để đối chiếu.
- FoMO dùng thang mức độ đúng 1–5 (hoàn toàn không đúng … cực kỳ đúng với tôi), không phải Likert đồng ý; giữ đúng nhãn khi đưa vào bảng hỏi.
- BI8 và HSV11 là câu đảo chiều; đảo điểm trước khi tính Cronbach's alpha.
- Nếu muốn đo hành vi mua ngẫu hứng trong một buổi livestream cụ thể, thêm thang hành vi có nguồn riêng thay vì chỉ dùng thang xu hướng.
Cần 183 người trả lời đúng đối tượng? Có thể thu mẫu trên Genius Data (link giới thiệu), chỉ trả cho phiếu được duyệt.
Tài liệu tham khảo
- Babin, B. J., Darden, W. R., & Griffin, M. (1994). Work and/or fun: Measuring hedonic and utilitarian shopping value. Journal of Consumer Research, 20(4), 644–656. https://doi.org/10.1086/209376
- Przybylski, A. K., Murayama, K., DeHaan, C. R., & Gladwell, V. (2013). Motivational, emotional, and behavioral correlates of fear of missing out. Computers in Human Behavior, 29(4), 1841–1848. https://doi.org/10.1016/j.chb.2013.02.014
- Rook, D. W., & Fisher, R. J. (1995). Normative influences on impulsive buying behavior. Journal of Consumer Research, 22(3), 305–313. https://doi.org/10.1086/209452
Thêm tài liệu của riêng bạn theo cùng chuẩn APA 7 bằng công cụ trích dẫn APA 7 online.