Mẫu bảng hỏi khoá luận
Mẫu bảng hỏi nghiện mạng xã hội, hỗ trợ xã hội và DASS-21
- Khái niệm
- 6
- Biến quan sát
- 35
- Cỡ mẫu tối thiểu
- 175
- Đối tượng khảo sát
- Sinh viên
Mạng xã hội và sức khoẻ tinh thần sinh viên là đề tài được quan tâm ở các ngành tâm lý, y tế công cộng và truyền thông. Mẫu này ghép BSMAS của Andreassen và cộng sự (2016), MSPSS của Zimet và cộng sự (1988) và DASS-21 của Lovibond và Lovibond (1995), đều là thang ngắn có bản gốc công bố.
Mô hình nghiên cứu gợi ý
Mô hình gợi ý, cần lập luận từ tổng quan: nghiện mạng xã hội làm tăng trầm cảm, lo âu và căng thẳng; hỗ trợ từ gia đình và bạn bè làm giảm ba trạng thái này. Dữ liệu cắt ngang chỉ cho thấy liên hệ, không chứng minh nhân quả; viết giả thuyết và kết luận cho đúng mức này.
- H1: Nghiện mạng xã hội (BSMAS) tác động cùng chiều tới Trầm cảm (D).
- H2: Nghiện mạng xã hội (BSMAS) tác động cùng chiều tới Lo âu (A).
- H3: Nghiện mạng xã hội (BSMAS) tác động cùng chiều tới Căng thẳng (stress) (S).
- H4: Hỗ trợ từ gia đình (FAM) tác động ngược chiều tới Trầm cảm (D).
- H5: Hỗ trợ từ gia đình (FAM) tác động ngược chiều tới Lo âu (A).
- H6: Hỗ trợ từ gia đình (FAM) tác động ngược chiều tới Căng thẳng (stress) (S).
- H7: Hỗ trợ từ bạn bè (FRI) tác động ngược chiều tới Trầm cảm (D).
- H8: Hỗ trợ từ bạn bè (FRI) tác động ngược chiều tới Lo âu (A).
- H9: Hỗ trợ từ bạn bè (FRI) tác động ngược chiều tới Căng thẳng (stress) (S).
Bảng hỏi: các phát biểu đo lường
Các phát biểu dạng đồng ý dùng thang Likert 5 mức: 1 = Hoàn toàn không đồng ý, 2 = Không đồng ý, 3 = Trung lập, 4 = Đồng ý, 5 = Hoàn toàn đồng ý. Riêng BSMAS, DASS-21 giữ thang trả lời gốc, ghi ngay dưới bảng. Nên thêm một câu sàng lọc đúng đối tượng (sinh viên) và một câu kiểm tra sự chú ý; Bộ khảo sát tự thêm hai câu này và phần thông tin chung theo đối tượng khảo sát.
Nghiện mạng xã hội (BSMAS)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| SM1 | Bạn dành nhiều thời gian nghĩ về mạng xã hội hoặc tính xem sẽ dùng mạng xã hội thế nào. |
| SM2 | Bạn thấy thôi thúc phải dùng mạng xã hội ngày càng nhiều hơn. |
| SM3 | Bạn dùng mạng xã hội để quên đi những vấn đề cá nhân. |
| SM4 | Bạn đã cố giảm thời gian dùng mạng xã hội nhưng không thành công. |
| SM5 | Bạn trở nên bồn chồn hoặc khó chịu nếu bị cấm dùng mạng xã hội. |
| SM6 | Bạn dùng mạng xã hội nhiều tới mức ảnh hưởng xấu tới công việc hoặc việc học của mình. |
Thang trả lời: Thang tần suất 5 mức, không phải Likert đồng ý: 1 = Rất hiếm khi, 2 = Hiếm khi, 3 = Thỉnh thoảng, 4 = Thường xuyên, 5 = Rất thường xuyên (bản dạng câu hỏi hỏi về năm vừa qua). Cộng 6 câu, điểm tổng từ 6 đến 30; điểm càng cao nguy cơ nghiện càng lớn. Không có câu đảo chiều.
Nguồn: Andreassen và cộng sự (2016). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo BSMAS.
Hỗ trợ từ gia đình (FAM)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| FAM3 | Gia đình thực sự cố gắng giúp đỡ tôi. |
| FAM4 | Tôi nhận được sự giúp đỡ và động viên về tinh thần mà tôi cần từ gia đình. |
| FAM8 | Tôi có thể nói về những vấn đề của mình với gia đình. |
| FAM11 | Gia đình sẵn lòng giúp tôi đưa ra quyết định. |
Nguồn: Zimet, Dahlem, Zimet và Farley (1988). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo MSPSS.
Hỗ trợ từ bạn bè (FRI)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| FRI6 | Bạn bè thực sự cố gắng giúp đỡ tôi. |
| FRI7 | Tôi có thể trông cậy vào bạn bè khi mọi việc không suôn sẻ. |
| FRI9 | Tôi có những người bạn để chia sẻ niềm vui và nỗi buồn. |
| FRI12 | Tôi có thể nói về những vấn đề của mình với bạn bè. |
Nguồn: Zimet, Dahlem, Zimet và Farley (1988). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo MSPSS.
Trầm cảm (D)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| D3 | Tôi dường như không thể cảm nhận được bất kỳ cảm xúc tích cực nào. |
| D5 | Tôi thấy khó tự thúc đẩy bản thân bắt tay vào làm việc gì đó. |
| D10 | Tôi cảm thấy chẳng còn điều gì để mong đợi. |
| D13 | Tôi cảm thấy chán nản, buồn bã. |
| D16 | Tôi không thể hào hứng với bất cứ điều gì. |
| D17 | Tôi cảm thấy bản thân mình không có mấy giá trị. |
| D21 | Tôi cảm thấy cuộc sống vô nghĩa. |
Thang trả lời: Thang mức độ 4 mức, không phải Likert đồng ý, hỏi về tuần vừa qua: 0 = Hoàn toàn không đúng với tôi (Did not apply to me at all), 1 = Đúng với tôi phần nào, hoặc thỉnh thoảng (Applied to me to some degree, or some of the time), 2 = Đúng với tôi phần nhiều, hoặc khá nhiều lúc (Applied to me to a considerable degree, or a good part of time), 3 = Rất đúng với tôi, hoặc hầu hết thời gian (Applied to me very much, or most of the time). Cộng 7 biến của mỗi tiểu thang rồi nhân 2 để so sánh được với DASS-42; mỗi tiểu thang có điểm từ 0 đến 42. Không có câu đảo chiều.
Nguồn: Lovibond và Lovibond (1995). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo DASS-21.
Lo âu (A)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| A2 | Tôi thấy mình bị khô miệng. |
| A4 | Tôi bị khó thở (ví dụ thở gấp bất thường, hụt hơi dù không vận động gắng sức). |
| A7 | Tôi bị run (ví dụ run tay). |
| A9 | Tôi lo về những tình huống mà mình có thể hoảng loạn và tự làm mình bẽ mặt. |
| A15 | Tôi cảm thấy mình gần như sắp hoảng loạn. |
| A19 | Tôi cảm nhận rõ tim mình đập dù không vận động gắng sức (ví dụ thấy tim đập nhanh lên, hoặc hẫng một nhịp). |
| A20 | Tôi thấy sợ hãi mà không có lý do chính đáng. |
Thang trả lời: Thang mức độ 4 mức, không phải Likert đồng ý, hỏi về tuần vừa qua: 0 = Hoàn toàn không đúng với tôi (Did not apply to me at all), 1 = Đúng với tôi phần nào, hoặc thỉnh thoảng (Applied to me to some degree, or some of the time), 2 = Đúng với tôi phần nhiều, hoặc khá nhiều lúc (Applied to me to a considerable degree, or a good part of time), 3 = Rất đúng với tôi, hoặc hầu hết thời gian (Applied to me very much, or most of the time). Cộng 7 biến của mỗi tiểu thang rồi nhân 2 để so sánh được với DASS-42; mỗi tiểu thang có điểm từ 0 đến 42. Không có câu đảo chiều.
Nguồn: Lovibond và Lovibond (1995). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo DASS-21.
Căng thẳng (stress) (S)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| S1 | Tôi thấy khó mà thả lỏng, bình tĩnh lại. |
| S6 | Tôi có xu hướng phản ứng thái quá với các tình huống. |
| S8 | Tôi cảm thấy mình tiêu hao nhiều sức lực vì bồn chồn, căng thẳng. |
| S11 | Tôi thấy mình hay bứt rứt, dễ bị kích động. |
| S12 | Tôi thấy khó thư giãn. |
| S14 | Tôi không chịu được bất cứ điều gì cản trở mình tiếp tục việc đang làm. |
| S18 | Tôi cảm thấy mình khá dễ phật ý. |
Thang trả lời: Thang mức độ 4 mức, không phải Likert đồng ý, hỏi về tuần vừa qua: 0 = Hoàn toàn không đúng với tôi (Did not apply to me at all), 1 = Đúng với tôi phần nào, hoặc thỉnh thoảng (Applied to me to some degree, or some of the time), 2 = Đúng với tôi phần nhiều, hoặc khá nhiều lúc (Applied to me to a considerable degree, or a good part of time), 3 = Rất đúng với tôi, hoặc hầu hết thời gian (Applied to me very much, or most of the time). Cộng 7 biến của mỗi tiểu thang rồi nhân 2 để so sánh được với DASS-42; mỗi tiểu thang có điểm từ 0 đến 42. Không có câu đảo chiều.
Nguồn: Lovibond và Lovibond (1995). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo DASS-21.
Cỡ mẫu
Khái niệm nhận nhiều mũi tên nhất trong mô hình có 3 mũi tên. Phân tích power theo G*Power (f² = 0,15, α = 0,05, power 0,80) cho tối thiểu 77 quan sát; quy tắc 5 quan sát cho mỗi biến của Hair và cộng sự (2010) cho 175. Cỡ mẫu tối thiểu lấy mức lớn hơn trong hai con số này: 175. Dự phòng 15% phiếu loại thì cần thu khoảng 206 phiếu.
Đổi số mũi tên hoặc phương pháp thì tính lại bằng máy tính cỡ mẫu nghiên cứu. Kế hoạch phát phiếu xem bài cách thu mẫu khảo sát khoá luận; thu xong, chuyển dữ liệu Google Form sang SPSS và lọc phiếu, rồiphân tích dữ liệu khảo sát online để có bảng chochương 4 kết quả nghiên cứu.
Nghiên cứu tại Việt Nam dùng mô hình này
Các bài dưới đây đã được đối chiếu với bản ghi DOI (Crossref) hoặc trang của tạp chí. Mô hình trong từng bài có thể rộng hơn mẫu này; đọc bài gốc trước khi trích dẫn.
| Tác giả (năm) | Nghiên cứu | Mẫu | Độ tin cậy, kết quả bài báo báo cáo |
|---|---|---|---|
| Duong, Bui, Duong và Duong (2026) | Optimal Cut-Offs for Digital Addiction Scales as Preliminary Screening Proxies for Psychological Distress Symptoms Among Vietnamese Medical Students: A Single-Centre ROC Curve AnalysisInternational Journal of Environmental Research and Public Health, 23(8), 950 | 600 sinh viên y khoa ở miền Nam; BSMAS và DASS-21 | BSMAS α 0,849; DASS-21 trầm cảm 0,832, lo âu 0,838, căng thẳng 0,823 (phần Phương pháp) |
| Doan, Le, Nguyen, Nguyen, Le, Vu, Latkin, Ho, Ho và Zhang (2022) | Social Media Addiction among Vietnam Youths: Patterns and Correlated FactorsInternational Journal of Environmental Research and Public Health, 19(21), 14416 | 173 người trẻ 16–30 tuổi, mẫu trực tuyến; BSMAS | BSMAS α 0,81 (phần Phương pháp) |
| Le, Tran, Holton, Nguyen, Wolfe và Fisher (2017) | Reliability, convergent validity and factor structure of the DASS-21 in a sample of Vietnamese adolescentsPLOS ONE, 12(7), e0180557 | 1.387 học sinh THPT ở Hà Nội; thẩm định DASS-21 | α 0,761–0,906 (tóm tắt) |
| Tran, Tran và Fisher (2013) | Validation of the depression anxiety stress scales (DASS) 21 as a screening instrument for depression and anxiety in a rural community-based cohort of northern Vietnamese womenBMC Psychiatry, 13, 24 | 221 phụ nữ nông thôn có con nhỏ ở Hà Nam; thẩm định DASS-21 | α 0,70 (căng thẳng) đến 0,88 (tổng) (tóm tắt) |
| Kieu, Vuong và Dung (2023) | Validation of Multidimensional Scale of Perceived Social Support (MSPSS) in Vietnamese Among People Living with HIV/AIDSAIDS and Behavior, 27(8), 2488–2496 | 500 người sống chung với HIV; thẩm định MSPSS tiếng Việt | α 0,90; ICC lặp lại 0,95 (tóm tắt) |
Kết quả điển hình: trong các bài có báo cáo số liệu, Duong, Bui, Duong và Duong (2026) cho BSMAS α 0,849; DASS-21 trầm cảm 0,832, lo âu 0,838, căng thẳng 0,823 (phần Phương pháp); Doan, Le, Nguyen, Nguyen, Le, Vu, Latkin, Ho, Ho và Zhang (2022) cho BSMAS α 0,81 (phần Phương pháp); Le, Tran, Holton, Nguyen, Wolfe và Fisher (2017) cho α 0,761–0,906 (tóm tắt); Tran, Tran và Fisher (2013) cho α 0,70 (căng thẳng) đến 0,88 (tổng) (tóm tắt); Kieu, Vuong và Dung (2023) cho α 0,90; ICC lặp lại 0,95 (tóm tắt). Đây là kết quả trên mẫu của từng bài, không bảo đảm mẫu của bạn cũng đạt.
Đoạn văn chương 3 (bản rút gọn)
Bảng hỏi gồm 6 khái niệm với 35 biến quan sát kế thừa từ: Nghiện mạng xã hội (BSMAS, 6 biến) theo Andreassen và cộng sự (2016); Hỗ trợ từ gia đình (FAM, 4 biến) theo Zimet, Dahlem, Zimet và Farley (1988); Hỗ trợ từ bạn bè (FRI, 4 biến) theo Zimet, Dahlem, Zimet và Farley (1988); Trầm cảm (D, 7 biến) theo Lovibond và Lovibond (1995); Lo âu (A, 7 biến) theo Lovibond và Lovibond (1995); Căng thẳng (stress) (S, 7 biến) theo Lovibond và Lovibond (1995). Các phát biểu dạng đồng ý được đo bằng thang Likert 5 mức; BSMAS, DASS-21 giữ thang trả lời của nghiên cứu gốc. [Nếu đã thực hiện:] Thang đo được dịch xuôi và dịch ngược (Brislin, 1970). [Nếu đã thực hiện:] Bảng hỏi được khảo sát thử với [số người] người thuộc đối tượng nghiên cứu trước khi khảo sát chính thức.
Bản đầy đủ, có phần cỡ mẫu và tài liệu tham khảo định dạng sẵn: mở trong Bộ khảo sát.
Lưu ý khi dùng mẫu này
- Ba thang có ba thang trả lời khác nhau: BSMAS tần suất 1–5, MSPSS đồng ý 7 mức, DASS-21 mức độ đúng 0–3 hỏi về tuần vừa qua. Giữ nguyên từng thang gốc.
- Điểm từng tiểu thang DASS-21 phải nhân 2 trước khi so với ngưỡng phân loại mức độ; nếu chỉ chạy hồi quy với điểm liên tục thì ghi rõ cách tính.
- Mẫu này dùng hai nguồn hỗ trợ (gia đình, bạn bè); nếu thêm 'người đặc biệt' của MSPSS, đặt 12 câu theo đúng thứ tự gốc.
- BSMAS và DASS-21 là công cụ sàng lọc, không phải chẩn đoán. Làm theo quy định đạo đức nghiên cứu của trường, có phiếu đồng ý tham gia và ghi đầu mối hỗ trợ tâm lý ở cuối bảng hỏi.
Cần 206 người trả lời đúng đối tượng? Có thể thu mẫu trên Genius Data (link giới thiệu), chỉ trả cho phiếu được duyệt.
Tài liệu tham khảo
- Andreassen, C. S., Billieux, J., Griffiths, M. D., Kuss, D. J., Demetrovics, Z., Mazzoni, E., & Pallesen, S. (2016). The relationship between addictive use of social media and video games and symptoms of psychiatric disorders: A large-scale cross-sectional study. Psychology of Addictive Behaviors, 30(2), 252–262. https://doi.org/10.1037/adb0000160
- Lovibond, S. H., & Lovibond, P. F. (1995). Manual for the Depression Anxiety Stress Scales (2nd ed.). Psychology Foundation.
- Zimet, G. D., Dahlem, N. W., Zimet, S. G., & Farley, G. K. (1988). The Multidimensional Scale of Perceived Social Support. Journal of Personality Assessment, 52(1), 30–41. https://doi.org/10.1207/s15327752jpa5201_2
Thêm tài liệu của riêng bạn theo cùng chuẩn APA 7 bằng công cụ trích dẫn APA 7 online.