Hành vi người tiêu dùng
Thang đo TPB tiếng Việt: Ajzen (1991), có bản gốc
- Mô hình
- TPB
- Khái niệm
- 4
- Biến quan sát
- 16
- Thang trả lời
- Đối nghĩa + Likert 7 mức
Thang đo TPB trên trang này gồm 16 biến quan sát thuộc 4 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.
TPB do Ajzen (1991) đề xuất, mở rộng thuyết hành động hợp lý bằng cách thêm nhận thức kiểm soát hành vi. Ý định thực hiện một hành vi chịu tác động của ba yếu tố: thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi; ý định là tiền đề trực tiếp của hành vi. Ajzen không công bố một bộ biến cố định mà hướng dẫn soạn biến theo từng hành vi cụ thể, nên các biến dưới đây lấy từ hướng dẫn của Ajzen và sổ tay của Francis và cộng sự (2004). Ở Việt Nam, TPB là khung nền của nhiều khoá luận về ý định mua thực phẩm hữu cơ, mua sắm trực tuyến, khởi nghiệp, tiêu dùng xanh.
Thang trả lời: Thang 7 mức. Thái độ đo bằng cặp tính từ đối lập (ví dụ có hại … có lợi); các khái niệm còn lại phần lớn dùng 1 = Hoàn toàn không đồng ý … 7 = Hoàn toàn đồng ý. Một số biến đặt đầu tiêu cực bên phải để tránh trả lời theo quán tính, cần mã hoá ngược khi tính điểm.
Biến quan sát thang đo TPB (tiếng Việt và bản gốc)
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Thái độ đối với hành vi (ATT) · Attitude toward the Behavior
Mức độ một người đánh giá việc thực hiện hành vi là tích cực hay tiêu cực.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| ATT1 | [Thực hiện hành vi] là: có hại 1 2 3 4 5 6 7 có lợi[Performing the behavior] is: harmful 1 2 3 4 5 6 7 beneficial | |
| ATT2 (R) | [Thực hiện hành vi] là: tốt 1 2 3 4 5 6 7 không tốt[Performing the behavior] is: good 1 2 3 4 5 6 7 bad | |
| ATT3 (R) | [Thực hiện hành vi] là: dễ chịu (với tôi) 1 2 3 4 5 6 7 khó chịu (với tôi)[Performing the behavior] is: pleasant (for me) 1 2 3 4 5 6 7 unpleasant (for me) | |
| ATT4 | [Thực hiện hành vi] là: vô ích 1 2 3 4 5 6 7 hữu ích[Performing the behavior] is: worthless 1 2 3 4 5 6 7 useful |
Nguồn: Francis và cộng sự (2004), Box 5.1, 4 cặp tính từ sau một câu dẫn chung; ví dụ gốc là chuyển bệnh nhân đi chụp X-quang. Ajzen (hướng dẫn xây dựng bảng hỏi TPB) cũng dùng cặp bad–good và pleasant–unpleasant.
Chuẩn chủ quan (SN) · Subjective Norm
Áp lực xã hội mà một người cảm nhận được về việc nên hay không nên thực hiện hành vi.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| SN1 (R) | Hầu hết những người quan trọng với tôi nghĩ rằng tôi nên 1 2 3 4 5 6 7 không nên [thực hiện hành vi].Most people who are important to me think that I should 1 2 3 4 5 6 7 I should not [perform the behavior]. | |
| SN2 | Mọi người kỳ vọng tôi [thực hiện hành vi].It is expected of me that I [perform the behavior]. | |
| SN3 | Tôi cảm thấy có áp lực xã hội phải [thực hiện hành vi].I feel under social pressure to [perform the behavior]. | |
| SN4 | Những người quan trọng với tôi muốn tôi [thực hiện hành vi].People who are important to me want me to [perform the behavior]. | |
| SN5 | Hầu hết những người giống tôi đã [thực hiện hành vi]. (khó có khả năng 1 … 7 rất có khả năng)Most people like me [performed the behavior]. (unlikely 1 2 3 4 5 6 7 likely) |
Nguồn: SN1–SN4: Francis và cộng sự (2004), Box 6.1 (chuẩn mệnh lệnh). SN5: Ajzen, hướng dẫn xây dựng bảng hỏi TPB, biến chuẩn mô tả (descriptive norm).
Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC) · Perceived Behavioral Control
Mức độ một người tin rằng việc thực hiện hành vi là dễ hay khó và nằm trong tầm kiểm soát của mình.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| PBC1 | Tôi tin rằng tôi có thể [thực hiện hành vi] nếu tôi muốn.I am confident that I could [perform the behavior] if I wanted to. | |
| PBC2 (R) | Với tôi, [thực hiện hành vi] là: dễ 1 2 3 4 5 6 7 khóFor me to [perform the behavior] is: easy 1 2 3 4 5 6 7 difficult | |
| PBC3 (R) | Quyết định [thực hiện hành vi] nằm ngoài tầm kiểm soát của tôi.The decision to [perform the behavior] is beyond my control. | |
| PBC4 | Việc tôi có [thực hiện hành vi] hay không hoàn toàn do tôi quyết định.Whether I [perform the behavior] or not is entirely up to me. |
Nguồn: Francis và cộng sự (2004), Box 7.1: 2 biến tự tin (self-efficacy) và 2 biến khả năng kiểm soát (controllability). Box gốc đánh số 1, 2, 4, 5; không có biến số 3.
Ý định hành vi (INT) · Behavioral Intention
Mức độ một người sẵn sàng và dự định thực hiện hành vi.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| INT1 | Tôi dự kiến sẽ [thực hiện hành vi].I expect to [perform the behavior]. | |
| INT2 | Tôi muốn [thực hiện hành vi].I want to [perform the behavior]. | |
| INT3 | Tôi dự định [thực hiện hành vi].I intend to [perform the behavior]. |
Nguồn: Francis và cộng sự (2004), Box 4.2, 3 biến ý định tổng quát. Ajzen (hướng dẫn xây dựng bảng hỏi TPB) dùng câu 'I intend to …' tương tự INT3.
(R): câu đảo chiều. Mã hoá lại trước khi tính điểm: điểm mới = (mức thấp nhất + mức cao nhất) − điểm trả lời. Thang 1–7: điểm mới = 1 + 7 − điểm = 8 − điểm. Với cặp tính từ đặt đầu tích cực bên trái, đảo để điểm cao luôn là đầu tích cực.
Lưu ý khi sử dụng thang đo TPB
- Định nghĩa hành vi thật cụ thể theo bốn yếu tố đối tượng, hành động, bối cảnh, thời gian (ví dụ 'mua rau hữu cơ tại siêu thị trong 3 tháng tới') rồi dùng đúng cụm đó ở mọi biến; Ajzen nhấn mạnh biến phải tương thích hoàn toàn với hành vi cần đo.
- Các biến ATT2, ATT3, SN1, PBC2 có đầu tiêu cực bên phải, PBC3 là câu phủ định; phải mã hoá ngược (1 thành 7, 2 thành 6…) trước khi chạy Cronbach's alpha, nếu quên alpha sẽ thấp bất thường.
- Ajzen khuyên làm khảo sát mở (elicitation) với khoảng 25 người trong tổng thể để tìm niềm tin nổi bật trước khi chốt bảng hỏi; khoá luận ít thời gian có thể bỏ phần đo gián tiếp nhưng nên giải thích trong phần phương pháp.
- Nếu muốn so sánh với nghiên cứu khác, tránh tự thêm biến về lợi ích cụ thể vào thang thái độ; các niềm tin cụ thể thuộc phần đo gián tiếp (behavioral beliefs), không phải đo trực tiếp.
- Chạy EFA và CFA để kiểm tra giá trị phân biệt giữa SN và PBC; theo Ajzen, có thể phải loại 1–2 biến mỗi khái niệm sau khảo sát thử.
Mô hình gốc của TPB: biến nào tác động lên biến nào
- Thái độ đối với hành vi (ATT) → Ý định hành vi (INT)
- Chuẩn chủ quan (SN) → Ý định hành vi (INT)
- Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC) → Ý định hành vi (INT)
- Ý định hành vi (INT) → Hành vi thực tế
- Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC) → Hành vi thực tế (tác động trực tiếp)
Thái độ càng tích cực, chuẩn chủ quan càng ủng hộ và nhận thức kiểm soát càng cao thì ý định càng mạnh. PBC là phần Ajzen thêm vào thuyết hành động hợp lý; phân tích gộp 185 nghiên cứu cho thấy PBC giải thích thêm phương sai của cả ý định lẫn hành vi, độc lập với thái độ và chuẩn chủ quan.
Nguồn: Ajzen (1991), theo mô tả trong Armitage & Conner (2001), phần tóm tắt, và Tran và cộng sự (2021), Hình 1.
Độ tin cậy của TPB trong các nghiên cứu đã công bố
| Khái niệm | Hệ số | Mẫu và nguồn |
|---|---|---|
| ATT (4 biến) | α = 0,872 | n = 237 người tiêu dùng thế hệ Z tại Việt Nam, hành vi mua xanhNgo, Nguyen & Phan (2025), Bảng 2 |
| SN (4 biến) | α = 0,866 | n = 237 người tiêu dùng thế hệ Z tại Việt Nam, hành vi mua xanhNgo, Nguyen & Phan (2025), Bảng 2 |
| PBC (4 biến) | α = 0,869 | n = 237 người tiêu dùng thế hệ Z tại Việt Nam, hành vi mua xanhNgo, Nguyen & Phan (2025), Bảng 2 |
| INT (4 biến) | α = 0,867 | n = 237 người tiêu dùng thế hệ Z tại Việt Nam, hành vi mua xanhNgo, Nguyen & Phan (2025), Bảng 2 |
| ATT / SN / PBC / INT | α = 0,76 / 0,90 / 0,76 / 0,64 | n = 597 sinh viên điều dưỡng tại Hà Nội, ý định tham gia phòng chống COVID-19 tuyến đầuTran và cộng sự (2021), mục Phương pháp (đo lường) |
Đây là số liệu của nghiên cứu khác, không thay cho kiểm định trên dữ liệu của bạn. Khi viết chương 4, so sánh hệ số của bạn với các con số này và trích đúng nguồn.
Nghiên cứu ở Việt Nam đã dùng thang đo TPB
- Tran, Q. A., Nguyen, H. T. T., Bui, T. V., và cộng sự (2021). Factors associated with the intention to participate in coronavirus disease 2019 frontline prevention activities among nursing students in Vietnam: An application of the theory of planned behavior. Frontiers in Public Health, 9, 699079. Xem bài Đo đủ ATT, SN, PBC và ý định cho 597 sinh viên điều dưỡng ở Hà Nội; ba yếu tố giải thích 37% phương sai ý định, chuẩn chủ quan mạnh nhất (β = 0,358); α từ 0,64 (ý định) đến 0,90 (SN).
- Ngo, Q.-H., Nguyen, T.-D., & Phan, N.-B. (2025). Exploring green purchasing intentions and behaviours among Vietnamese Generation Z: A perspective from the theory of planned behaviour. PLOS ONE, 20(5), e0323879. Xem bài Mô hình TPB gốc (ATT, SN, PBC → ý định → hành vi mua xanh), n = 237, PLS-SEM; α từ 0,866 đến 0,880, mọi HTMT dưới 0,85.
- Nguyen, L. T. P., Phan, D. Q., Gyan, A., và cộng sự (2024). Parents' intentions of human papillomavirus vaccination for students in Vietnam: A cross-sectional study. Cancer Control, 31, 10732748241284907. Xem bài Bảng hỏi dựa trên các khía cạnh của TPB và mô hình niềm tin sức khoẻ, n = 365 phụ huynh, hồi quy logistic; 55,9% có ý định tiêm vắc xin HPV cho con, thái độ là yếu tố có ý nghĩa.
- Linh, T. T., & Huyen, N. T. T. (2025). An extension of Trust and TAM model with TPB in the adoption of digital payment: An empirical study in Vietnam. F1000Research, 14, 127. Xem bài Kết hợp TPB với TAM và niềm tin cho thanh toán số ở vùng miền núi phía Bắc, 509 phiếu hợp lệ, phân tích SEM.
Câu hỏi hội đồng hay hỏi về thang đo TPB
Chuẩn chủ quan không có ý nghĩa thống kê, có phải thang đo có vấn đề?
Đây là kết quả thường gặp. Armitage & Conner (2001) tổng hợp 185 nghiên cứu và thấy chuẩn chủ quan nhìn chung là yếu tố dự báo ý định yếu, một phần do đo lường chưa tốt và thành phần chuẩn mực cần được mở rộng. Tuy vậy ở bối cảnh Việt Nam, Tran và cộng sự (2021) lại thấy chuẩn chủ quan mạnh nhất, nên cần bàn luận theo đặc điểm mẫu và hành vi.
Đo hành vi bằng tự báo cáo trong cùng bảng hỏi có làm kết quả kém tin cậy không?
Có ảnh hưởng. Theo Armitage & Conner (2001), khi hành vi là tự báo cáo, TPB giải thích nhiều hơn 11% phương sai so với khi đo khách quan (R² = 0,31 so với 0,21). Nếu chỉ dùng tự báo cáo, nên nêu trong phần hạn chế và kiểm tra sai lệch do phương pháp chung.
Mô hình TPB chạy PLS-SEM cần bao nhiêu mẫu và kiểm tra phân biệt thái độ với ý định thế nào?
Phân tích power với 3 mũi tên vào ý định cần khoảng 77 quan sát, nhưng theo phương pháp căn bậc hai nghịch đảo của Kock & Hadaya (2018), với hệ số đường dẫn nhỏ nhất kỳ vọng 0,2 thì cần khoảng 155. Thái độ và ý định thường tương quan cao, nên báo cáo HTMT theo Henseler, Ringle & Sarstedt (2015), dưới 0,85 hoặc 0,90, như Ngo, Nguyen & Phan (2025) đã làm.
Bộ khảo sát mở sẵn 4 khái niệm của TPB; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.
Cỡ mẫu gợi ý cho TPB
Trong mô hình TPB gốc, ý định nhận 3 mũi tên (ATT, SN, PBC). Theo phân tích power với f² = 0,15, α = 5%, power 0,80 cần tối thiểu 77 quan sát; nếu đưa cả hành vi thực tế và biến mở rộng vào mô hình thì cần nhiều hơn. Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu (chọn PLS-SEM hoặc hồi quy, nhập 3 mũi tên).
Phân tích thang đo TPB sau khi thu dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.
Bản quyền và quyền sử dụng TPB
Biến quan sát lấy từ tài liệu hướng dẫn công khai của Ajzen và sổ tay của Francis và cộng sự (2004), được phép dùng cho nghiên cứu, giảng dạy phi thương mại khi ghi rõ nguồn, theo trang lưu trữ City Research Online.
Tài liệu tham khảo thang đo TPB
- Ajzen, I. (1991). The theory of planned behavior. Organizational Behavior and Human Decision Processes, 50(2), 179–211. https://doi.org/10.1016/0749-5978(91)90020-T
- Ajzen, I. (n.d.). Constructing a theory of planned behavior questionnaire. University of Massachusetts Amherst. https://people.umass.edu/aizen/pdf/tpb.measurement.pdf
- Armitage, C. J., & Conner, M. (2001). Efficacy of the theory of planned behaviour: A meta-analytic review. British Journal of Social Psychology, 40(4), 471–499. https://doi.org/10.1348/014466601164939
- Fishbein, M., & Ajzen, I. (2010). Predicting and changing behavior: The reasoned action approach. Psychology Press.
- Francis, J. J., Eccles, M. P., Johnston, M., Walker, A., Grimshaw, J., Foy, R., Kaner, E. F. S., Smith, L., & Bonetti, D. (2004). Constructing questionnaires based on the theory of planned behaviour: A manual for health services researchers. Centre for Health Services Research, University of Newcastle upon Tyne.
- Henseler, J., Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2015). A new criterion for assessing discriminant validity in variance-based structural equation modeling. Journal of the Academy of Marketing Science, 43(1), 115–135. https://doi.org/10.1007/s11747-014-0403-8
- Kock, N., & Hadaya, P. (2018). Minimum sample size estimation in PLS-SEM: The inverse square root and gamma-exponential methods. Information Systems Journal, 28(1), 227–261. https://doi.org/10.1111/isj.12131
- Ngo, Q.-H., Nguyen, T.-D., & Phan, N.-B. (2025). Exploring green purchasing intentions and behaviours among Vietnamese Generation Z: A perspective from the theory of planned behaviour. PLOS ONE, 20(5), e0323879. https://doi.org/10.1371/journal.pone.0323879
- Tran, Q. A., Nguyen, H. T. T., Bui, T. V., Tran, N. T., Nguyen, N. T., Nguyen, T. T., Nguyen, H. T., & Nguyen, S. H. (2021). Factors associated with the intention to participate in coronavirus disease 2019 frontline prevention activities among nursing students in Vietnam: An application of the theory of planned behavior. Frontiers in Public Health, 9, 699079. https://doi.org/10.3389/fpubh.2021.699079
Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.
Mẫu bảng hỏi dùng thang đo này
Thang đo liên quan
- TAMMô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model)
- UTAUTLý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology)
- Ý định mua (WTB)Thang đo sẵn lòng mua (Willingness to Buy) của Dodds, Monroe và Grewal (1991)
- PERVALThang đo giá trị cảm nhận của người tiêu dùng (Perceived Value Scale, PERVAL)