Hành vi người tiêu dùng
Thang đo giá trị cảm nhận PERVAL tiếng Việt: Sweeney (2001)
- Mô hình
- PERVAL
- Khái niệm
- 4
- Biến quan sát
- 19
- Thang trả lời
- Likert 7 (hoặc 5) mức
Thang đo giá trị cảm nhận PERVAL trên trang này gồm 19 biến quan sát thuộc 4 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.
PERVAL do Sweeney và Soutar (2001) phát triển để đo giá trị mà người tiêu dùng cảm nhận được từ một sản phẩm lâu bền ở cấp thương hiệu. Thang có 19 biến chia thành bốn khía cạnh: giá trị chất lượng, giá trị cảm xúc, giá trị giá cả và giá trị xã hội. Điểm khác với cách đo giá trị một chiều (chất lượng so với giá) là PERVAL tách riêng phần cảm xúc và phần hình ảnh xã hội. Ở Việt Nam, thang hay dùng cho đề tài về ý định mua, sự hài lòng và lòng trung thành với điện thoại, mỹ phẩm, thời trang, thực phẩm hữu cơ.
Thang trả lời: Likert 7 mức (1 = Hoàn toàn không đồng ý … 7 = Hoàn toàn đồng ý) là dạng thường gặp ở các nghiên cứu dùng lại PERVAL; nhiều nghiên cứu ở Việt Nam dùng 5 mức.
Biến quan sát thang đo PERVAL (tiếng Việt và bản gốc)
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Giá trị chất lượng (QV) · Quality Value (Functional Value, Performance/Quality)
Lợi ích người tiêu dùng nhận được từ chất lượng và độ bền ổn định mà họ cảm nhận ở sản phẩm.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| QV1 | [Sản phẩm] có chất lượng ổn định.[Product] has consistent quality. | |
| QV2 | [Sản phẩm] được làm tốt.[Product] is well made. | |
| QV3 | [Sản phẩm] đạt tiêu chuẩn chất lượng chấp nhận được.[Product] has an acceptable standard of quality. | |
| QV4 (R) | [Sản phẩm] được gia công kém.[Product] has poor workmanship. | |
| QV5 (R) | [Sản phẩm] sẽ không dùng được lâu.[Product] would not last a long time. | |
| QV6 | [Sản phẩm] sẽ hoạt động ổn định.[Product] would perform consistently. |
Nguồn: Sweeney & Soutar (2001), 6 biến. Bản gốc viết dưới dạng vế câu đứng sau tên sản phẩm; ở đây thêm [product] ở đầu câu.
Giá trị cảm xúc (EV) · Emotional Value
Lợi ích đến từ cảm xúc hay trạng thái tình cảm mà sản phẩm tạo ra cho người tiêu dùng.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| EV1 | [Sản phẩm] là thứ tôi sẽ thích dùng.[Product] is one that I would enjoy. | |
| EV2 | [Sản phẩm] khiến tôi muốn sử dụng nó.[Product] would make me want to use it. | |
| EV3 | [Sản phẩm] là thứ tôi thấy thoải mái khi sử dụng.[Product] is one that I would feel relaxed about using. | |
| EV4 | [Sản phẩm] sẽ khiến tôi cảm thấy dễ chịu.[Product] would make me feel good. | |
| EV5 | [Sản phẩm] sẽ mang lại niềm vui cho tôi.[Product] would give me pleasure. |
Nguồn: Sweeney & Soutar (2001), 5 biến. Bản gốc viết dưới dạng vế câu đứng sau tên sản phẩm; ở đây thêm [product] ở đầu câu.
Giá trị giá cả (PV) · Price Value (Functional Value, Price/Value for Money)
Lợi ích từ việc sản phẩm có giá hợp lý so với chi phí bỏ ra, ngắn hạn và dài hạn.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| PV1 | [Sản phẩm] có giá hợp lý.[Product] is reasonably priced. | |
| PV2 | [Sản phẩm] đáng đồng tiền bỏ ra.[Product] offers value for money. | |
| PV3 | [Sản phẩm] là sản phẩm tốt so với mức giá.[Product] is a good product for the price. | |
| PV4 | [Sản phẩm] sẽ giúp tôi tiết kiệm.[Product] would be economical. |
Nguồn: Sweeney & Soutar (2001), 4 biến. Bản gốc viết dưới dạng vế câu đứng sau tên sản phẩm; ở đây thêm [product] ở đầu câu.
Giá trị xã hội (SV) · Social Value
Lợi ích từ khả năng sản phẩm nâng cao hình ảnh của người dùng trong mắt người khác.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| SV1 | [Sản phẩm] giúp tôi cảm thấy được người khác chấp nhận.[Product] would help me to feel acceptable. | |
| SV2 | [Sản phẩm] giúp cải thiện cách người khác nhìn nhận tôi.[Product] would improve the way I am perceived. | |
| SV3 | [Sản phẩm] giúp tôi tạo ấn tượng tốt với người khác.[Product] would make a good impression on other people. | |
| SV4 | [Sản phẩm] giúp người sở hữu nó được xã hội tán thành.[Product] would give its owner social approval. |
Nguồn: Sweeney & Soutar (2001), 4 biến. Bản gốc viết dưới dạng vế câu đứng sau tên sản phẩm; ở đây thêm [product] ở đầu câu.
(R): câu đảo chiều. Mã hoá lại trước khi tính điểm: điểm mới = (mức thấp nhất + mức cao nhất) − điểm trả lời. Thang 1–7: điểm mới = 1 + 7 − điểm = 8 − điểm; thang 1–5: điểm mới = 1 + 5 − điểm = 6 − điểm.
Lưu ý khi sử dụng thang đo PERVAL
- Biến gốc là vế câu đứng sau tên thương hiệu (ví dụ 'has consistent quality'); khi dịch, đặt tên sản phẩm cụ thể vào [sản phẩm], ví dụ 'Điện thoại iPhone có chất lượng ổn định', và giữ nguyên ý từng vế.
- QV4 và QV5 là câu đảo chiều; mã hoá ngược trước khi tính alpha. Hai câu này hay tải yếu hoặc tải chéo, nhiều nghiên cứu dùng lại đã phải loại chúng sau CFA.
- Sweeney & Soutar đo trên sản phẩm lâu bền; với dịch vụ, nhiều tác giả dùng SERV-PERVAL của Petrick (2002) thay vì sửa chữ PERVAL. Không trộn hai bộ mà không ghi rõ nguồn từng biến.
- Chạy CFA bốn nhân tố và kiểm tra giá trị phân biệt (HTMT) giữa giá trị chất lượng và giá trị giá cả, vì người trả lời Việt Nam hay gộp 'tốt' với 'đáng tiền'.
- Nếu bảng hỏi dài, Walsh, Shiu & Hassan (2014) đã đề xuất bản rút gọn; dùng bản đó thì trích bài của họ và lấy đúng các biến họ giữ lại.
Độ tin cậy của PERVAL trong các nghiên cứu đã công bố
| Khái niệm | Hệ số | Mẫu và nguồn |
|---|---|---|
| Giá trị cảm xúc (VE, 4 biến, bản điều chỉnh cho game) | α = 0,88; CR = 0,92; AVE = 0,70 | n = 539 người chơi game nhập vai trực tuyến (MMORPG) ở ba miền Việt Nam, thang 5 mứcVu, Nguyen & Nguyen (2026), Bảng 4 |
| Giá trị xã hội (VS, 4 biến) | α = 0,85; CR = 0,90; AVE = 0,67 | n = 539 người chơi MMORPG, Việt NamVu, Nguyen & Nguyen (2026), Bảng 4 |
| Giá trị giá cả (VP, 4 biến) | α = 0,82; CR = 0,88; AVE = 0,63 | n = 539 người chơi MMORPG, Việt NamVu, Nguyen & Nguyen (2026), Bảng 4 |
| Giá trị chất lượng (VQ, 4 biến) | α = 0,84; CR = 0,89; AVE = 0,66 | n = 539 người chơi MMORPG, Việt NamVu, Nguyen & Nguyen (2026), Bảng 4 |
Đây là số liệu của nghiên cứu khác, không thay cho kiểm định trên dữ liệu của bạn. Khi viết chương 4, so sánh hệ số của bạn với các con số này và trích đúng nguồn.
Nghiên cứu ở Việt Nam đã dùng thang đo PERVAL
- Vu, T. V., Nguyen, Y. T. H., & Nguyen, P. V. (2026). Predicting virtual goods purchases in Vietnam's MMOGs with a TAM-PERVAL model using PLS-SEM and ANN. Humanities and Social Sciences Communications, 13, 80. Xem bài Kết hợp TAM với bốn khía cạnh PERVAL (cảm xúc, xã hội, giá cả, chất lượng) để giải thích ý định mua vật phẩm ảo trong game, n = 539, thang 5 mức, mỗi khía cạnh 4 biến; α của bốn khía cạnh từ 0,82 đến 0,88.
- Vu, T. V., & Nguyen, P. V. (2025). Driving virtual goods purchases in Vietnam's MMORPGs: A TAM-PERVAL model. International Journal of Innovative Research and Scientific Studies, 8(3), 4828–4838. Xem bài Mô hình TAM-PERVAL trên 339 người chơi MMORPG Việt Nam, PLS-SEM; giá trị cảm xúc tác động có ý nghĩa, giá trị xã hội tác động qua sự gắn kết cộng đồng, thu nhập điều tiết tác động của giá trị giá cả.
Câu hỏi hội đồng hay hỏi về thang đo PERVAL
PERVAL có mấy khía cạnh, có được gộp thành một biến giá trị cảm nhận chung không?
Sweeney & Soutar (2001) đo 4 khía cạnh với 19 biến: giá trị chất lượng, giá trị cảm xúc, giá trị giá cả và giá trị xã hội; điểm mới là tách riêng phần cảm xúc và phần xã hội khỏi cách đo một chiều chất lượng so với giá. Có thể mô hình hoá giá trị cảm nhận như khái niệm bậc hai, nhưng vẫn phải báo cáo độ tin cậy và giá trị phân biệt của từng khía cạnh. Nếu giả thuyết nói khía cạnh nào tác động mạnh hơn thì phải giữ 4 khía cạnh làm biến riêng.
Đề tài về dịch vụ (khách sạn, du lịch) có dùng PERVAL được không?
PERVAL được phát triển cho sản phẩm lâu bền ở cấp thương hiệu. Với dịch vụ, Petrick (2002) đã phát triển SERV-PERVAL riêng; nên dùng thang đó hoặc ghi rõ đã điều chỉnh câu chữ PERVAL cho dịch vụ và kiểm định lại bằng CFA. Không trộn câu của hai thang mà không ghi nguồn từng biến.
Đề tài chỉ dùng 4 biến mỗi khía cạnh, có sai so với bản gốc không?
Rút gọn được chấp nhận nếu có căn cứ. Walsh, Shiu & Hassan (2014) đã kiểm định và đề xuất bản rút gọn của PERVAL; nếu dùng bản đó thì trích bài của họ và lấy đúng các biến họ giữ lại. Nếu tự bỏ biến (ví dụ hai câu đảo chiều QV4, QV5 hay tải yếu), phải nêu lý do và kết quả CFA. Ở Việt Nam, Vu, Nguyen & Nguyen (2026) dùng 4 biến mỗi khía cạnh và đạt α từ 0,82 đến 0,88.
Bộ khảo sát mở sẵn 4 khái niệm của PERVAL; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.
Cỡ mẫu gợi ý cho PERVAL
PERVAL là thang đo đa hướng, không phải mô hình. Khi đưa bốn khía cạnh làm biến độc lập dự báo ý định mua, có 4 mũi tên vào biến phụ thuộc, cần tối thiểu 85 quan sát theo G*Power (f² = 0,15, α = 5%, power 0,80). Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.
Phân tích thang đo PERVAL sau khi thu dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.
Bản quyền và quyền sử dụng PERVAL
Các biến quan sát được công bố trong bài báo học thuật và được dùng rộng rãi trong nghiên cứu. Khi dùng, trích dẫn bài gốc; không cần xin phép cho mục đích học thuật phi thương mại.
Tài liệu tham khảo thang đo PERVAL
- Petrick, J. F. (2002). Development of a multi-dimensional scale for measuring the perceived value of a service. Journal of Leisure Research, 34(2), 119–134. https://doi.org/10.1080/00222216.2002.11949965
- Ranaweera, C., & Karjaluoto, H. (2017). The impact of service bundles on the mechanism through which functional value and price value affect WOM intent. Journal of Service Management, 28(4), 707–723. https://doi.org/10.1108/JOSM-03-2016-0065
- Sweeney, J. C., & Soutar, G. N. (2001). Consumer perceived value: The development of a multiple item scale. Journal of Retailing, 77(2), 203–220. https://doi.org/10.1016/S0022-4359(01)00041-0
- Vu, T. V., Nguyen, Y. T. H., & Nguyen, P. V. (2026). Predicting virtual goods purchases in Vietnam’s MMOGs with a TAM-PERVAL model using PLS-SEM and ANN. Humanities and Social Sciences Communications, 13, 80. https://doi.org/10.1057/s41599-025-06379-2
- Walsh, G., Shiu, E., & Hassan, L. M. (2014). Replicating, validating, and reducing the length of the consumer perceived value scale. Journal of Business Research, 67(3), 260–267. https://doi.org/10.1016/j.jbusres.2013.05.012
Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.
Thang đo liên quan
- Ý định mua (WTB)Thang đo sẵn lòng mua (Willingness to Buy) của Dodds, Monroe và Grewal (1991)
- Brand Trust, Brand Affect & Brand LoyaltyNiềm tin thương hiệu, cảm xúc thương hiệu và lòng trung thành thương hiệu (Chaudhuri & Holbrook, 2001)
- Buying Impulsiveness ScaleThang đo xu hướng mua hàng ngẫu hứng (Buying Impulsiveness Scale)
- Price Consciousness & Value ConsciousnessThang đo ý thức về giá và ý thức giá trị (Price Consciousness, Value Consciousness)