Bỏ qua, tới nội dung

Hành vi người tiêu dùng

Thang đo ý thức về giá tiếng Việt: Lichtenstein (1993)

Mô hình
Price Consciousness & Value Consciousness
Khái niệm
2
Biến quan sát
12
Thang trả lời
Likert 5 hoặc 7 mức

Thang đo ý thức về giá trên trang này gồm 12 biến quan sát thuộc 2 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.

Lichtenstein, Ridgway và Netemeyer (1993) xây dựng một bộ thang đo các cảm nhận về giá của người tiêu dùng, trong đó hay được dùng nhất là ý thức về giá và ý thức giá trị. Ý thức về giá là mức độ một người chỉ tập trung vào việc trả giá thấp; ý thức giá trị là mức độ người đó quan tâm tới tương quan giữa giá và chất lượng nhận được. Bài gốc khảo sát người mua hàng tạp hoá tại Mỹ. Ở Việt Nam, thang hay dùng cho đề tài về săn khuyến mãi, mua hàng giảm giá trên sàn thương mại điện tử, chọn nhãn hàng riêng của siêu thị.

Thang trả lời: Likert 5 hoặc 7 mức (1 = Hoàn toàn không đồng ý … 5/7 = Hoàn toàn đồng ý). Điểm càng cao, ý thức về giá hoặc ý thức giá trị càng mạnh (sau khi đã mã hoá ngược câu đảo chiều).

Biến quan sát thang đo Price Consciousness & Value Consciousness (tiếng Việt và bản gốc)

Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.

Ý thức về giá (PC) · Price Consciousness

Mức độ người tiêu dùng chỉ tập trung vào việc trả mức giá thấp.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
PC1 (R)Tôi không sẵn lòng bỏ thêm công sức để tìm giá thấp hơn.I am not willing to go to extra effort to find lower prices.
PC2Tôi sẽ đi mua đồ ở nhiều cửa hàng để tận dụng giá thấp.I will grocery shop at more than one store to take advantage of low prices.
PC3 (R)Số tiền tiết kiệm được nhờ tìm giá thấp thường không đáng với thời gian và công sức bỏ ra.The money saved by finding low prices is usually not worth the time and effort.
PC4 (R)Tôi sẽ không bao giờ đi nhiều cửa hàng chỉ để tìm giá thấp.I would never shop at more than one store to find low prices.
PC5 (R)Thời gian bỏ ra để tìm giá thấp thường không đáng công sức.The time it takes to find low prices is usually not worth the effort.

Nguồn: Lichtenstein, Ridgway & Netemeyer (1993), 5 biến.

Ý thức giá trị (VC) · Value Consciousness

Mức độ người tiêu dùng quan tâm tới việc trả giá thấp nhưng vẫn đạt một mức chất lượng nhất định.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
VC1Tôi rất quan tâm đến giá thấp, nhưng cũng quan tâm không kém đến chất lượng sản phẩm.I am very concerned about low prices, but I am equally concerned about product quality.
VC2Khi mua hàng tiêu dùng, tôi so sánh giá giữa các thương hiệu để chắc chắn nhận được giá trị tốt nhất với số tiền bỏ ra.When grocery shopping, I compare the prices of different brands to be sure I get the best value for the money.
VC3Khi mua một sản phẩm, tôi luôn cố gắng nhận được chất lượng cao nhất với số tiền mình chi.When purchasing a product, I always try to maximize the quality I get for the money I spend.
VC4Khi mua sản phẩm, tôi muốn chắc chắn rằng nó đáng đồng tiền tôi bỏ ra.When I buy products, I like to be sure that I am getting my money's worth.
VC5Tôi thường tìm nơi bán giá thấp hơn, nhưng sản phẩm vẫn phải đạt một số yêu cầu chất lượng thì tôi mới mua.I generally shop around for lower prices on products, but they still must meet certain quality requirements before I will buy them.
VC6Khi mua sắm, tôi thường so sánh giá trên một đơn vị khối lượng của các thương hiệu tôi hay mua.When I shop, I usually compare the "price per ounce" information for brands I normally buy.
VC7Tôi luôn kiểm tra giá ở cửa hàng để chắc chắn nhận được giá trị tốt nhất với số tiền mình chi.I always check prices at the grocery store to be sure I get the best value for the money I spend.

Nguồn: Lichtenstein, Ridgway & Netemeyer (1993), 7 biến.

(R): câu đảo chiều. Mã hoá lại trước khi tính điểm: điểm mới = (mức thấp nhất + mức cao nhất) − điểm trả lời. Thang 1–5: điểm mới = 1 + 5 − điểm = 6 − điểm; thang 1–7: điểm mới = 1 + 7 − điểm = 8 − điểm.

Lưu ý khi sử dụng thang đo Price Consciousness & Value Consciousness

Dùng trong Bộ khảo sát

Bộ khảo sát mở sẵn 2 khái niệm của Price Consciousness & Value Consciousness; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.

Cỡ mẫu gợi ý cho Price Consciousness & Value Consciousness

Đây là hai thang đo đặc điểm người tiêu dùng, không phải mô hình. Khi đưa vào mô hình, tính cỡ mẫu theo số mũi tên nhiều nhất trỏ vào một biến phụ thuộc; để chạy EFA, nên có ít nhất 5 quan sát cho mỗi biến đo. Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.

Phân tích thang đo Price Consciousness & Value Consciousness sau khi thu dữ liệu

Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.

Bản quyền và quyền sử dụng Price Consciousness & Value Consciousness

Các biến quan sát được công bố trong bài báo học thuật và được dùng rộng rãi trong nghiên cứu. Khi dùng, trích dẫn bài gốc; không cần xin phép cho mục đích học thuật phi thương mại.

Tài liệu tham khảo thang đo Price Consciousness & Value Consciousness

Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.

Thang đo liên quan