Công nghệ & hệ thống thông tin
Thang đo UTAUT tiếng Việt: Venkatesh và cộng sự (2003)
- Mô hình
- UTAUT
- Khái niệm
- 5
- Biến quan sát
- 19
- Thang trả lời
- Likert 7 mức
Thang đo UTAUT trên trang này gồm 19 biến quan sát thuộc 5 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.
UTAUT do Venkatesh, Morris, Davis và Davis (2003) đề xuất sau khi so sánh tám mô hình chấp nhận công nghệ, trong đó có TAM, TPB và lý thuyết khuếch tán đổi mới. Mô hình giữ lại bốn yếu tố chính: hiệu quả kỳ vọng, nỗ lực kỳ vọng và ảnh hưởng xã hội tác động lên ý định hành vi; điều kiện thuận lợi tác động trực tiếp lên hành vi sử dụng. Giới tính, tuổi, kinh nghiệm và tính tự nguyện đóng vai trò biến điều tiết. Ở Việt Nam, UTAUT hay được dùng cho đề tài về phần mềm trong doanh nghiệp, chính phủ điện tử, hệ thống học tập trực tuyến của trường.
Thang trả lời: Likert 7 mức, 1 là đầu tiêu cực và 7 là đầu tích cực của thang (thường ghi 1 = Hoàn toàn không đồng ý … 7 = Hoàn toàn đồng ý). Nhiều nghiên cứu ở Việt Nam chuyển sang thang 5 mức.
Biến quan sát thang đo UTAUT (tiếng Việt và bản gốc)
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Hiệu quả kỳ vọng (PE) · Performance Expectancy
Mức độ một người tin rằng dùng hệ thống sẽ giúp mình đạt kết quả tốt hơn trong công việc.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| PE1 | Tôi thấy [hệ thống] hữu ích cho công việc của mình.I would find [system] useful in my job. | |
| PE2 | Sử dụng [hệ thống] giúp tôi hoàn thành công việc nhanh hơn.Using [system] enables me to accomplish tasks more quickly. | |
| PE3 | Sử dụng [hệ thống] làm tăng năng suất của tôi.Using [system] increases my productivity. | |
| PE4 | Nếu sử dụng [hệ thống], tôi sẽ có nhiều cơ hội được tăng lương hơn.If I use [system], I will increase my chances of getting a raise. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2003), Bảng 16, 4 biến (mã gốc U6, RA1, RA5, OE7).
Nỗ lực kỳ vọng (EE) · Effort Expectancy
Mức độ dễ dàng mà một người cảm nhận khi sử dụng hệ thống.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| EE1 | Việc tương tác với [hệ thống] rõ ràng và dễ hiểu đối với tôi.My interaction with [system] would be clear and understandable. | |
| EE2 | Tôi có thể dễ dàng trở nên thành thạo trong việc sử dụng [hệ thống].It would be easy for me to become skillful at using [system]. | |
| EE3 | Tôi thấy [hệ thống] dễ sử dụng.I would find [system] easy to use. | |
| EE4 | Tôi thấy học cách sử dụng [hệ thống] là dễ dàng.Learning to operate [system] is easy for me. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2003), Bảng 16, 4 biến (mã gốc EOU3, EOU5, EOU6, EU4).
Ảnh hưởng xã hội (SI) · Social Influence
Mức độ một người cảm nhận rằng những người quan trọng với mình cho rằng mình nên dùng hệ thống.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| SI1 | Những người có ảnh hưởng tới hành vi của tôi nghĩ rằng tôi nên sử dụng [hệ thống].People who influence my behavior think that I should use [system]. | |
| SI2 | Những người quan trọng với tôi nghĩ rằng tôi nên sử dụng [hệ thống].People who are important to me think that I should use [system]. | |
| SI3 | Ban lãnh đạo cấp cao của [công ty] đã hỗ trợ việc sử dụng [hệ thống].The senior management of this business has been helpful in the use of [system]. | |
| SI4 | Nhìn chung, [công ty] đã ủng hộ việc sử dụng [hệ thống].In general, the organization has supported the use of [system]. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2003), Bảng 16, 4 biến (mã gốc SN1, SN2, SF2, SF4).
Điều kiện thuận lợi (FC) · Facilitating Conditions
Mức độ một người tin rằng có sẵn hạ tầng tổ chức và kỹ thuật để hỗ trợ việc dùng hệ thống.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| FC1 | Tôi có đủ nguồn lực cần thiết để sử dụng [hệ thống].I have the resources necessary to use [system]. | |
| FC2 | Tôi có đủ kiến thức cần thiết để sử dụng [hệ thống].I have the knowledge necessary to use [system]. | |
| FC3 (R) | [Hệ thống] không tương thích với các hệ thống khác mà tôi đang dùng.[system] is not compatible with other systems I use. | |
| FC4 | Có một người (hoặc nhóm) cụ thể sẵn sàng hỗ trợ khi tôi gặp khó khăn với [hệ thống].A specific person (or group) is available for assistance with system difficulties. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2003), Bảng 16, 4 biến (mã gốc PBC2, PBC3, PBC5, FC3).
Ý định hành vi (BI) · Behavioral Intention
Mức độ một người dự định sẽ sử dụng hệ thống trong thời gian tới.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| BI1 | Tôi dự định sử dụng [hệ thống] trong [n] tháng tới.I intend to use [system] in the next <n> months. | |
| BI2 | Tôi nghĩ mình sẽ sử dụng [hệ thống] trong [n] tháng tới.I predict I would use [system] in the next <n> months. | |
| BI3 | Tôi lên kế hoạch sử dụng [hệ thống] trong [n] tháng tới.I plan to use [system] in the next <n> months. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2003), Bảng 16, 3 biến, điều chỉnh từ Davis và cộng sự (1989).
(R): câu đảo chiều. Mã hoá lại trước khi tính điểm: điểm mới = (mức thấp nhất + mức cao nhất) − điểm trả lời. Thang 1–7: điểm mới = 1 + 7 − điểm = 8 − điểm; thang 1–5: điểm mới = 1 + 5 − điểm = 6 − điểm.
Lưu ý khi sử dụng thang đo UTAUT
- FC3 là câu phát biểu phủ định, cần mã hoá ngược trước khi tính Cronbach's alpha; nếu câu này làm giảm độ tin cậy sau khi dịch, có thể viết lại theo chiều thuận nhưng phải ghi rõ đã điều chỉnh.
- SI3 và SI4 viết cho bối cảnh tổ chức; với người tiêu dùng, thay bằng các biến ảnh hưởng xã hội của UTAUT2 (Venkatesh và cộng sự, 2012) thay vì tự sửa câu.
- Thay <n> bằng số tháng cụ thể (ví dụ 3 hoặc 6) và giữ thống nhất trong cả bảng hỏi.
- Trong mô hình gốc, điều kiện thuận lợi tác động lên hành vi sử dụng chứ không lên ý định; nếu đề tài chỉ đo ý định mà vẫn vẽ mũi tên FC → BI thì cần giải thích lý do.
- Các biến điều tiết (giới tính, tuổi, kinh nghiệm, tính tự nguyện) là phần quan trọng của UTAUT; nếu bỏ, nên nói rõ trong phần hạn chế.
Mô hình gốc của UTAUT: biến nào tác động lên biến nào
- Hiệu quả mong đợi (PE) → Ý định hành vi (BI), điều tiết bởi tuổi và giới tính
- Nỗ lực mong đợi (EE) → Ý định hành vi (BI), điều tiết bởi tuổi, giới tính và kinh nghiệm
- Ảnh hưởng xã hội (SI) → Ý định hành vi (BI), điều tiết bởi tuổi, giới tính, kinh nghiệm và tính tự nguyện
- Điều kiện thuận lợi (FC) → Hành vi sử dụng (USE), điều tiết bởi kinh nghiệm
- Ý định hành vi (BI) → Hành vi sử dụng (USE)
UTAUT có bốn yếu tố cốt lõi và tối đa bốn biến điều tiết (giới tính, tuổi, kinh nghiệm, tính tự nguyện). Điều kiện thuận lợi được đề xuất tác động trực tiếp lên hành vi sử dụng chứ không lên ý định. Mô hình gốc đạt R² điều chỉnh 69% cho ý định, và 70% khi kiểm định lại ở hai tổ chức mới.
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2003), phần tóm tắt; chiều tác động của từng biến điều tiết theo mô tả trong Dingel và cộng sự (2024), mục giả thuyết 4 đến 8.
Độ tin cậy của UTAUT trong các nghiên cứu đã công bố
| Khái niệm | Hệ số | Mẫu và nguồn |
|---|---|---|
| PE / EE / SI / FC / BI | α = 0,86 / 0,89 / 0,89 / 0,86 / 0,94 | n = 130 sinh viên tiếng Anh tại Việt Nam, chấp nhận Google ClassroomPham & Nguyen (2024), Bảng 1 |
| PE / EE / FC / BI | α = 0,788 / 0,822 / 0,841 / 0,857 | Nhà báo và cán bộ tại 6 cơ quan báo chí Việt Nam (287 người được chọn khảo sát), ứng dụng blockchainPham & Thi Nguyet (2023), Bảng 2 |
Đây là số liệu của nghiên cứu khác, không thay cho kiểm định trên dữ liệu của bạn. Khi viết chương 4, so sánh hệ số của bạn với các con số này và trích đúng nguồn.
Nghiên cứu ở Việt Nam đã dùng thang đo UTAUT
- Pham, A. T., & Nguyen, T. B. (2024). English as a foreign language students' acceptance of Google Classroom in writing classes: A case study in Vietnam. Heliyon, 10(8), e29832. Xem bài Bảng hỏi 32 biến điều chỉnh từ UTAUT (bỏ cả bốn biến điều tiết), n = 130 sinh viên tại Cần Thơ kèm phỏng vấn; α từ 0,86 đến 0,95.
- Pham, C. T., & Thi Nguyet, T. T. (2023). Determinants of blockchain adoption in news media platforms: A perspective from the Vietnamese press industry. Heliyon, 9(1), e12747. Xem bài Mở rộng UTAUT với niềm tin, sẵn sàng công nghệ và hỗ trợ pháp lý cho nhà báo, PLS-SEM; α từ 0,788 đến 0,858, HTMT dưới 0,85; hiệu quả mong đợi không tác động mạnh lên ý định.
- Nguyen, L. L. H., Khuu, D. T., Halibas, A., & Nguyen, T. Q. (2024). Factors that influence the intention of smallholder rice farmers to adopt cleaner production practices: An empirical study of precision agriculture adoption. Evaluation Review, 48(4), 692–735. Xem bài Dùng UTAUT làm khung chủ đề cho 35 cuộc phỏng vấn bán cấu trúc với nông dân trồng lúa và chuyên gia; PE, EE, ảnh hưởng xã hội và hỗ trợ của nhà nước là yếu tố quyết định (nghiên cứu định tính, không có alpha).
Câu hỏi hội đồng hay hỏi về thang đo UTAUT
Vì sao mô hình của em không vẽ mũi tên từ điều kiện thuận lợi (FC) sang ý định?
Trong UTAUT gốc, FC là tiền đề trực tiếp của hành vi sử dụng, không phải của ý định (Venkatesh và cộng sự, 2003, theo mô tả của Dingel và cộng sự, 2024). Nếu đề tài chỉ đo ý định mà vẫn muốn giữ FC, cần lập luận riêng; phân tích gộp của Dingel và cộng sự (2024) cho thấy quan hệ FC với ý định đi qua trung gian hiệu quả mong đợi và nỗ lực mong đợi.
Đề tài bỏ các biến điều tiết giới tính, tuổi, kinh nghiệm, tự nguyện thì có còn là UTAUT không?
Nhiều nghiên cứu làm vậy, như Pham & Nguyen (2024), và Tamilmani, Rana & Dwivedi (2021) ghi nhận các nghiên cứu dùng UTAUT hiếm khi đưa biến điều tiết vào. Tuy nhiên đó là phần cốt lõi của mô hình, nên cần nói rõ trong phần phạm vi hoặc hạn chế. Nếu giữ, mỗi biến điều tiết thêm một mũi tên tương tác cho mỗi đường dẫn nó điều tiết (ví dụ SI → BI có tới 4 tương tác), nên số biến dự báo vào ý định tăng nhanh.
Có biến điều tiết thì cỡ mẫu tối thiểu cho PLS-SEM tính thế nào?
Theo phương pháp căn bậc hai nghịch đảo của Kock & Hadaya (2018), n tối thiểu > (2,486/p_min)². Không có tương tác và hệ số nhỏ nhất kỳ vọng 0,2 thì cần khoảng 155; hiệu ứng tương tác thường nhỏ, nếu kỳ vọng 0,1 thì cần khoảng 619. Giá trị phân biệt giữa PE và EE nên báo cáo HTMT theo Henseler, Ringle & Sarstedt (2015), dưới 0,85 hoặc 0,90.
Bộ khảo sát mở sẵn 5 khái niệm của UTAUT; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.
Cỡ mẫu gợi ý cho UTAUT
Ý định hành vi nhận nhiều nhất 3 mũi tên (từ PE, EE, SI). Theo phân tích power với f² = 0,15, α = 5%, power 0,80 cần tối thiểu 77 quan sát; thêm các tương tác điều tiết thì số biến dự báo tăng và cỡ mẫu phải lớn hơn. Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu (chọn PLS-SEM hoặc hồi quy, nhập 3 mũi tên).
Phân tích thang đo UTAUT sau khi thu dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.
Bản quyền và quyền sử dụng UTAUT
Các biến quan sát được công bố trong Bảng 16 của bài báo học thuật và được dùng rộng rãi trong nghiên cứu. Khi dùng, trích dẫn bài gốc; không thấy yêu cầu xin phép cho mục đích học thuật phi thương mại.
Tài liệu tham khảo thang đo UTAUT
- Davis, F. D., Bagozzi, R. P., & Warshaw, P. R. (1989). User acceptance of computer technology: A comparison of two theoretical models. Management Science, 35(8), 982–1003. https://doi.org/10.1287/mnsc.35.8.982
- Dingel, J., Kleine, A.-K., Cecil, J., Sigl, A. L., Lermer, E., & Gaube, S. (2024). Predictors of health care practitioners' intention to use AI-enabled clinical decision support systems: Meta-analysis based on the unified theory of acceptance and use of technology. Journal of Medical Internet Research, 26, e57224. https://doi.org/10.2196/57224
- Henseler, J., Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2015). A new criterion for assessing discriminant validity in variance-based structural equation modeling. Journal of the Academy of Marketing Science, 43(1), 115–135. https://doi.org/10.1007/s11747-014-0403-8
- Kock, N., & Hadaya, P. (2018). Minimum sample size estimation in PLS-SEM: The inverse square root and gamma-exponential methods. Information Systems Journal, 28(1), 227–261. https://doi.org/10.1111/isj.12131
- Pham, A. T., & Nguyen, T. B. (2024). English as a foreign language students' acceptance of Google Classroom in writing classes: A case study in Vietnam. Heliyon, 10(8), e29832. https://doi.org/10.1016/j.heliyon.2024.e29832
- Pham, C. T., & Thi Nguyet, T. T. (2023). Determinants of blockchain adoption in news media platforms: A perspective from the Vietnamese press industry. Heliyon, 9(1), e12747. https://doi.org/10.1016/j.heliyon.2022.e12747
- Tamilmani, K., Rana, N. P., & Dwivedi, Y. K. (2021). Consumer acceptance and use of information technology: A meta-analytic evaluation of UTAUT2. Information Systems Frontiers, 23(4), 987–1005. https://doi.org/10.1007/s10796-020-10007-6
- Venkatesh, V., Morris, M. G., Davis, G. B., & Davis, F. D. (2003). User acceptance of information technology: Toward a unified view. MIS Quarterly, 27(3), 425–478. https://doi.org/10.2307/30036540
- Venkatesh, V., Thong, J. Y. L., & Xu, X. (2012). Consumer acceptance and use of information technology: Extending the unified theory of acceptance and use of technology. MIS Quarterly, 36(1), 157–178. https://doi.org/10.2307/41410412
Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.
Mẫu bảng hỏi dùng thang đo này
Thang đo liên quan
- TAMMô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model)
- UTAUT2Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ mở rộng (UTAUT2)
- TPBThuyết hành vi có hoạch định (Theory of Planned Behavior)
- D&M IS SuccessMô hình thành công của hệ thống thông tin DeLone & McLean (DeLone and McLean IS Success Model)