Công nghệ & hệ thống thông tin
Thang đo TAM tiếng Việt: Davis (1989), có bản gốc
- Mô hình
- TAM
- Khái niệm
- 3
- Biến quan sát
- 14
- Thang trả lời
- Likert 7 mức
Thang đo TAM trên trang này gồm 14 biến quan sát thuộc 3 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.
TAM do Davis (1989) đề xuất để giải thích vì sao người dùng chấp nhận hay từ chối một công nghệ. Hai niềm tin cốt lõi là nhận thức sự hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng; nhận thức tính dễ sử dụng tác động lên sự hữu ích, và cả hai cùng dẫn tới ý định sử dụng. Đây là mô hình nền của rất nhiều khoá luận về ví điện tử, ngân hàng số, học trực tuyến, thương mại điện tử.
Thang trả lời: Likert 7 mức (1 = Hoàn toàn không đồng ý … 7 = Hoàn toàn đồng ý). Davis (1989) gốc dùng thang 7 mức từ 'rất không có khả năng' tới 'rất có khả năng'; phần lớn nghiên cứu sau chuyển sang thang đồng ý 5 hoặc 7 mức.
Biến quan sát thang đo TAM (tiếng Việt và bản gốc)
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Nhận thức sự hữu ích (PU) · Perceived Usefulness
Mức độ một người tin rằng dùng hệ thống sẽ cải thiện kết quả công việc của mình.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| PU1 | Sử dụng [hệ thống] giúp tôi hoàn thành công việc nhanh hơn.Using [system] in my job would enable me to accomplish tasks more quickly. | |
| PU2 | Sử dụng [hệ thống] giúp cải thiện kết quả công việc của tôi.Using [system] would improve my job performance. | |
| PU3 | Sử dụng [hệ thống] giúp tăng năng suất làm việc của tôi.Using [system] in my job would increase my productivity. | |
| PU4 | Sử dụng [hệ thống] giúp tôi làm việc hiệu quả hơn.Using [system] would enhance my effectiveness on the job. | |
| PU5 | Sử dụng [hệ thống] khiến công việc của tôi dễ dàng hơn.Using [system] would make it easier to do my job. | |
| PU6 | Tôi thấy [hệ thống] hữu ích cho công việc của mình.I would find [system] useful in my job. |
Nguồn: Davis (1989), 6 biến.
Nhận thức tính dễ sử dụng (PEOU) · Perceived Ease of Use
Mức độ một người tin rằng dùng hệ thống không đòi hỏi nhiều công sức.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| PEOU1 | Tôi thấy học cách sử dụng [hệ thống] là dễ dàng.Learning to operate [system] would be easy for me. | |
| PEOU2 | Tôi dễ dàng khiến [hệ thống] làm được điều tôi muốn.I would find it easy to get [system] to do what I want it to do. | |
| PEOU3 | Việc tương tác với [hệ thống] rõ ràng và dễ hiểu đối với tôi.My interaction with [system] would be clear and understandable. | |
| PEOU4 | Tôi thấy [hệ thống] linh hoạt khi tương tác.I would find [system] to be flexible to interact with. | |
| PEOU5 | Tôi có thể dễ dàng trở nên thành thạo trong việc sử dụng [hệ thống].It would be easy for me to become skillful at using [system]. | |
| PEOU6 | Tôi thấy [hệ thống] dễ sử dụng.I would find [system] easy to use. |
Nguồn: Davis (1989), 6 biến.
Ý định sử dụng (BI) · Behavioral Intention to Use
Mức độ một người dự định sẽ sử dụng hệ thống trong thời gian tới.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| BI1 | Nếu được tiếp cận [hệ thống], tôi dự định sẽ sử dụng nó.Assuming I have access to the system, I intend to use it. | |
| BI2 | Khi đã được tiếp cận [hệ thống], tôi nghĩ mình sẽ sử dụng nó.Given that I have access to the system, I predict that I would use it. |
Nguồn: Venkatesh & Davis (2000), TAM2, 2 biến.
Lưu ý khi sử dụng thang đo TAM
- Thang chỉ có 2 biến (như BI) dễ bị hội đồng hỏi về độ tin cậy; nhiều nghiên cứu bổ sung 1–2 biến tự phát triển hoặc lấy từ Venkatesh và cộng sự (2003), và phải ghi rõ nguồn từng biến.
- Davis đo trong bối cảnh công việc; với người tiêu dùng, đổi 'công việc' thành việc cụ thể, ví dụ 'thanh toán', 'học tập', nhưng giữ nguyên ý của biến.
- Nếu mô hình thêm thái độ (Attitude), trích Davis, Bagozzi & Warshaw (1989); nếu mở rộng sang chuẩn chủ quan, xem TAM2 hoặc UTAUT.
- Chạy Cronbach's alpha và EFA cho từng khái niệm trước khi phân tích mô hình; PU và PEOU có thể tải chéo nếu bản dịch chưa đủ rõ.
Mô hình gốc của TAM: biến nào tác động lên biến nào
- Nhận thức tính dễ sử dụng (PEOU) → Nhận thức sự hữu ích (PU)
- Nhận thức sự hữu ích (PU) → Ý định sử dụng (BI)
- Nhận thức tính dễ sử dụng (PEOU) → Ý định sử dụng (BI)
- PU và PEOU → Thái độ (ATT) → Ý định sử dụng (BI) (thái độ chỉ trung gian một phần)
- Ý định sử dụng (BI) → Hành vi sử dụng thực tế
Davis, Bagozzi & Warshaw (1989) thấy PU tác động mạnh lên ý định, giải thích hơn một nửa phương sai của ý định sau 14 tuần; PEOU tác động nhỏ và yếu dần theo thời gian; thái độ chỉ trung gian một phần; chuẩn chủ quan không tác động lên ý định. Davis (1989) gợi ý PEOU có thể là tiền đề của PU hơn là tác động trực tiếp song song lên việc sử dụng.
Nguồn: Davis, Bagozzi & Warshaw (1989), phần tóm tắt; Davis (1989), phần tóm tắt.
Độ tin cậy của TAM trong các nghiên cứu đã công bố
| Khái niệm | Hệ số | Mẫu và nguồn |
|---|---|---|
| PU (6 biến) | Độ tin cậy = 0,98 | Hai nghiên cứu, tổng cộng 152 người dùng, 4 chương trình ứng dụngDavis (1989), phần tóm tắt |
| PEOU (6 biến) | Độ tin cậy = 0,94 | Hai nghiên cứu, tổng cộng 152 người dùng, 4 chương trình ứng dụngDavis (1989), phần tóm tắt |
| PU (4 biến, bản điều chỉnh tiếng Việt) | α = 0,802 | n = 492 sinh viên các trường đại học khối kinh tế tại Việt NamNguyen (2023), mục 4.1 |
| PEOU (5 biến, bản điều chỉnh tiếng Việt) | α = 0,851 | n = 492 sinh viên các trường đại học khối kinh tế tại Việt NamNguyen (2023), mục 4.1 |
Đây là số liệu của nghiên cứu khác, không thay cho kiểm định trên dữ liệu của bạn. Khi viết chương 4, so sánh hệ số của bạn với các con số này và trích đúng nguồn.
Nghiên cứu ở Việt Nam đã dùng thang đo TAM
- Nguyen, T. M. P. (2023). Factors affecting the adoption of online database systems for learning among students at economics universities in Vietnam. European Journal of Investigation in Health, Psychology and Education, 13(5), 820–835. Xem bài Dựa trên TAM để đo ý định dùng cơ sở dữ liệu trực tuyến của sinh viên, n = 492, phân tích bằng SPSS và AMOS; α của nhận thức sự hữu ích là 0,802 và của tính dễ sử dụng là 0,851.
- Linh, T. T., & Huyen, N. T. T. (2025). An extension of Trust and TAM model with TPB in the adoption of digital payment: An empirical study in Vietnam. F1000Research, 14, 127. Xem bài Kết hợp TAM (PU, PEOU) với niềm tin và TPB cho thanh toán số ở vùng miền núi phía Bắc (có Cao Bằng), 509 phiếu hợp lệ, phân tích EFA, CFA và SEM.
- Luu, A. P., Nguyen, T. T., Cao, V. T. C., và cộng sự (2024). Acceptance and user experiences of a wearable device for the management of hospitalized patients in COVID-19-designated wards in Ho Chi Minh City, Vietnam: Action learning project. JMIR Human Factors, 11, e44619. Xem bài Phiếu phản hồi xây dựng theo các thành phần TAM cho bác sĩ và điều dưỡng tại TP.HCM, n = 21; điểm trung bình từ 3,6 (tính dễ sử dụng) đến 4,4 (thái độ).
- Bui, T. H., Luong, D. H., Nguyen, X. A., Nguyen, H. L., & Ngo, T. T. (2020). Impact of female students' perceptions on behavioral intention to use video conferencing tools in COVID-19: Data of Vietnam. Data in Brief, 32, 106142. Xem bài Bảng hỏi 21 biến thiết kế theo TAM về ý định dùng công cụ họp trực tuyến của nữ sinh viên, 254 phiếu hợp lệ; α của ý định hành vi là 0,89.
Câu hỏi hội đồng hay hỏi về thang đo TAM
Nếu PEOU không tác động có ý nghĩa lên ý định sử dụng thì mô hình có sai không?
Không hẳn. Davis, Bagozzi & Warshaw (1989) ghi nhận tác động của tính dễ sử dụng lên ý định chỉ nhỏ và giảm dần theo thời gian, còn Davis (1989) cho rằng PEOU có thể là tiền đề của PU. Vì vậy nên kiểm định thêm tác động gián tiếp PEOU → PU → BI trước khi kết luận PEOU không quan trọng.
PU và PEOU thường tương quan cao, em chứng minh giá trị phân biệt thế nào?
Ngoài tiêu chí Fornell-Larcker, nên báo cáo chỉ số HTMT của Henseler, Ringle & Sarstedt (2015): HTMT giữa PU và PEOU dưới 0,85 (chặt) hoặc dưới 0,90 (nới lỏng) thì đạt. Nếu vượt ngưỡng, xem lại bản dịch các biến vì hai khái niệm dễ bị hiểu lẫn khi câu chữ không rõ.
Mô hình TAM chạy PLS-SEM thì cỡ mẫu tối thiểu là bao nhiêu?
Phân tích power cho mô hình 2 mũi tên vào ý định chỉ cần khoảng 68 quan sát, nhưng Kock & Hadaya (2018) đề xuất phương pháp căn bậc hai nghịch đảo: n tối thiểu > (2,486/p_min)². Với hệ số đường dẫn nhỏ nhất kỳ vọng là 0,2, cỡ mẫu cần khoảng 155. Nên lấy con số lớn hơn và nêu rõ cả hai cách tính.
Bộ khảo sát mở sẵn 3 khái niệm của TAM; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.
Cỡ mẫu gợi ý cho TAM
Trong mô hình TAM cơ bản, ý định sử dụng nhận nhiều nhất 2 mũi tên (từ PU và PEOU). Theo phân tích power với f² = 0,15, α = 5%, power 0,80 cần tối thiểu 68 quan sát; mô hình mở rộng thêm biến thì con số này tăng. Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu (chọn PLS-SEM hoặc hồi quy, nhập 2 mũi tên).
Phân tích thang đo TAM sau khi thu dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.
Bản quyền và quyền sử dụng TAM
Các biến quan sát được công bố trong bài báo học thuật và được dùng rộng rãi trong nghiên cứu. Khi dùng, trích dẫn bài gốc; không cần xin phép cho mục đích học thuật phi thương mại.
Tài liệu tham khảo thang đo TAM
- Davis, F. D. (1989). Perceived usefulness, perceived ease of use, and user acceptance of information technology. MIS Quarterly, 13(3), 319–340. https://doi.org/10.2307/249008
- Davis, F. D., Bagozzi, R. P., & Warshaw, P. R. (1989). User acceptance of computer technology: A comparison of two theoretical models. Management Science, 35(8), 982–1003. https://doi.org/10.1287/mnsc.35.8.982
- Henseler, J., Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2015). A new criterion for assessing discriminant validity in variance-based structural equation modeling. Journal of the Academy of Marketing Science, 43(1), 115–135. https://doi.org/10.1007/s11747-014-0403-8
- Kock, N., & Hadaya, P. (2018). Minimum sample size estimation in PLS-SEM: The inverse square root and gamma-exponential methods. Information Systems Journal, 28(1), 227–261. https://doi.org/10.1111/isj.12131
- Nguyen, T. M. P. (2023). Factors affecting the adoption of online database systems for learning among students at economics universities in Vietnam. European Journal of Investigation in Health, Psychology and Education, 13(5), 820–835. https://doi.org/10.3390/ejihpe13050062
- Venkatesh, V., & Davis, F. D. (2000). A theoretical extension of the technology acceptance model: Four longitudinal field studies. Management Science, 46(2), 186–204. https://doi.org/10.1287/mnsc.46.2.186.11926
- Venkatesh, V., Morris, M. G., Davis, G. B., & Davis, F. D. (2003). User acceptance of information technology: Toward a unified view. MIS Quarterly, 27(3), 425–478. https://doi.org/10.2307/30036540
Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.
Mẫu bảng hỏi dùng thang đo này
Thang đo liên quan
- UTAUTLý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology)
- UTAUT2Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ mở rộng (UTAUT2)
- TPBThuyết hành vi có hoạch định (Theory of Planned Behavior)
- D&M IS SuccessMô hình thành công của hệ thống thông tin DeLone & McLean (DeLone and McLean IS Success Model)