Bỏ qua, tới nội dung

Công nghệ & hệ thống thông tin

Thang đo UTAUT2 tiếng Việt: Venkatesh, Thong và Xu (2012)

Mô hình
UTAUT2
Khái niệm
9
Biến quan sát
32
Thang trả lời
Likert 7 mức

Thang đo UTAUT2 trên trang này gồm 32 biến quan sát thuộc 9 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.

UTAUT2 do Venkatesh, Thong và Xu (2012) phát triển để đưa UTAUT từ bối cảnh tổ chức sang bối cảnh người tiêu dùng, kiểm định trên người dùng Internet di động ở Hồng Kông. Ngoài bốn yếu tố của UTAUT, mô hình thêm động lực hưởng thụ, giá trị giá cả và thói quen; thói quen tác động cả lên ý định lẫn hành vi sử dụng. Tuổi, giới tính và kinh nghiệm là biến điều tiết. Đây là mô hình phổ biến cho các khoá luận về ví điện tử, ứng dụng giao đồ ăn, mua sắm trên di động, học trực tuyến của người dùng cá nhân.

Thang trả lời: Likert 7 mức (1 = Hoàn toàn không đồng ý … 7 = Hoàn toàn đồng ý). Hành vi sử dụng đo bằng tần suất, từ 'không bao giờ' tới 'nhiều lần mỗi ngày'.

Biến quan sát thang đo UTAUT2 (tiếng Việt và bản gốc)

Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.

Hiệu quả kỳ vọng (PE) · Performance Expectancy

Mức độ người tiêu dùng tin rằng dùng công nghệ mang lại lợi ích khi thực hiện các hoạt động của mình.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
PE1Tôi thấy [dịch vụ] hữu ích trong cuộc sống hằng ngày.I find [mobile Internet] useful in my daily life.
PE3Sử dụng [dịch vụ] giúp tôi làm mọi việc nhanh hơn.Using [mobile Internet] helps me accomplish things more quickly.
PE4Sử dụng [dịch vụ] làm tăng năng suất của tôi.Using [mobile Internet] increases my productivity.

Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012), Phụ lục, 3 biến giữ lại (PE2 bị loại trong bài gốc).

Nỗ lực kỳ vọng (EE) · Effort Expectancy

Mức độ dễ dàng mà người tiêu dùng cảm nhận khi sử dụng công nghệ.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
EE1Tôi thấy học cách sử dụng [dịch vụ] là dễ dàng.Learning how to use [mobile Internet] is easy for me.
EE2Việc tương tác với [dịch vụ] rõ ràng và dễ hiểu đối với tôi.My interaction with [mobile Internet] is clear and understandable.
EE3Tôi thấy [dịch vụ] dễ sử dụng.I find [mobile Internet] easy to use.
EE4Tôi có thể dễ dàng trở nên thành thạo trong việc sử dụng [dịch vụ].It is easy for me to become skillful at using [mobile Internet].

Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012), Phụ lục, 4 biến.

Ảnh hưởng xã hội (SI) · Social Influence

Mức độ người tiêu dùng cảm nhận rằng những người quan trọng với mình (gia đình, bạn bè) cho rằng mình nên dùng công nghệ.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
SI1Những người quan trọng với tôi nghĩ rằng tôi nên sử dụng [dịch vụ].People who are important to me think that I should use [mobile Internet].
SI2Những người có ảnh hưởng tới hành vi của tôi nghĩ rằng tôi nên sử dụng [dịch vụ].People who influence my behavior think that I should use [mobile Internet].
SI3Những người mà tôi coi trọng ý kiến muốn tôi sử dụng [dịch vụ].People whose opinions that I value prefer that I use [mobile Internet].

Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012), Phụ lục, 3 biến.

Điều kiện thuận lợi (FC) · Facilitating Conditions

Mức độ người tiêu dùng cảm nhận có đủ nguồn lực và hỗ trợ để sử dụng công nghệ.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
FC1Tôi có đủ nguồn lực cần thiết để sử dụng [dịch vụ].I have the resources necessary to use [mobile Internet].
FC2Tôi có đủ kiến thức cần thiết để sử dụng [dịch vụ].I have the knowledge necessary to use [mobile Internet].
FC3[Dịch vụ] tương thích với các công nghệ khác mà tôi đang dùng.[mobile Internet] is compatible with other technologies I use.
FC4Tôi có thể nhận được sự giúp đỡ từ người khác khi gặp khó khăn trong việc sử dụng [dịch vụ].I can get help from others when I have difficulties using [mobile Internet].

Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012), Phụ lục, 4 biến.

Động lực hưởng thụ (HM) · Hedonic Motivation

Niềm vui, sự thích thú mà người tiêu dùng có được khi sử dụng công nghệ.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
HM1Sử dụng [dịch vụ] rất vui.Using [mobile Internet] is fun.
HM2Sử dụng [dịch vụ] mang lại cảm giác thích thú.Using [mobile Internet] is enjoyable.
HM3Sử dụng [dịch vụ] mang tính giải trí cao.Using [mobile Internet] is very entertaining.

Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012), Phụ lục, 3 biến, điều chỉnh từ Kim và cộng sự (2005).

Giá trị giá cả (PV) · Price Value

Sự đánh đổi trong nhận thức của người tiêu dùng giữa lợi ích nhận được và chi phí bằng tiền phải trả để dùng công nghệ.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
PV1[Dịch vụ] có giá hợp lý.[mobile Internet] is reasonably priced.
PV2[Dịch vụ] xứng đáng với số tiền bỏ ra.[mobile Internet] is a good value for the money.
PV3Với mức giá hiện tại, [dịch vụ] mang lại giá trị tốt.At the current price, [mobile Internet] provides a good value.

Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012), Phụ lục, 3 biến, điều chỉnh từ Dodds và cộng sự (1991).

Thói quen (HT) · Habit

Mức độ người tiêu dùng có xu hướng thực hiện hành vi một cách tự động do đã học được từ trước.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
HT1Việc sử dụng [dịch vụ] đã trở thành thói quen của tôi.The use of [mobile Internet] has become a habit for me.
HT2Tôi bị nghiện sử dụng [dịch vụ].I am addicted to using [mobile Internet].
HT3Tôi phải sử dụng [dịch vụ].I must use [mobile Internet].

Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012), Phụ lục, 3 biến giữ lại (HT4 bị loại trong bài gốc), điều chỉnh từ Limayem & Hirt (2003).

Ý định hành vi (BI) · Behavioral Intention

Mức độ người tiêu dùng dự định tiếp tục sử dụng công nghệ trong thời gian tới.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
BI1Tôi dự định tiếp tục sử dụng [dịch vụ] trong tương lai.I intend to continue using [mobile Internet] in the future.
BI2Tôi sẽ luôn cố gắng sử dụng [dịch vụ] trong cuộc sống hằng ngày.I will always try to use [mobile Internet] in my daily life.
BI3Tôi có kế hoạch tiếp tục sử dụng [dịch vụ] thường xuyên.I plan to continue to use [mobile Internet] frequently.

Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012), Phụ lục, 3 biến.

Hành vi sử dụng (USE) · Use

Chỉ số cấu tạo (formative) gộp mức độ đa dạng và tần suất sử dụng các ứng dụng Internet di động; hỏi 'Hãy chọn tần suất bạn sử dụng từng ứng dụng sau', thang từ 'không bao giờ' tới 'nhiều lần mỗi ngày', đo sau khảo sát đầu bốn tháng.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
USE1Dùng tin nhắn SMSSMS
USE2Nhắn tin đa phương tiện MMSMMS
USE3Tải nhạc chuông và hình nềnRingtone and logo download
USE4Chơi trò chơi JavaJava games
USE5Duyệt trang web trên điện thoạiBrowse websites
USE6Đọc và gửi thư điện tử trên di độngMobile e-mail

Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012), Phụ lục, 6 ứng dụng đặc thù của Internet di động ở Hồng Kông năm 2008; cần thay bằng các chức năng của công nghệ trong đề tài.

Lưu ý khi sử dụng thang đo UTAUT2

Mô hình gốc của UTAUT2: biến nào tác động lên biến nào

UTAUT2 thêm ba khái niệm (động lực hưởng thụ, giá trị giá cả, thói quen) vào UTAUT cho bối cảnh người tiêu dùng; tuổi, giới tính và kinh nghiệm là biến điều tiết. Bài gốc với 1.512 người dùng Internet di động cho thấy phương sai giải thích của ý định tăng từ 56% lên 74% và của hành vi sử dụng từ 40% lên 52% so với UTAUT.

Nguồn: Venkatesh, Thong & Xu (2012), phần tóm tắt; danh sách đường dẫn và biến điều tiết theo Tamilmani, Rana & Dwivedi (2021), Bảng 2, tr. 992.

Độ tin cậy của UTAUT2 trong các nghiên cứu đã công bố

Khái niệmHệ sốMẫu và nguồn
PEα trung bình = 0,895 (thấp nhất 0,749, cao nhất 0,972)Phân tích gộp 60 nghiên cứu UTAUT2, hơn 122.000 quan sát cộng dồnTamilmani, Rana & Dwivedi (2021), Bảng 4, tr. 993
EEα trung bình = 0,899 (thấp nhất 0,799, cao nhất 0,980)Phân tích gộp 60 nghiên cứu UTAUT2, hơn 122.000 quan sát cộng dồnTamilmani, Rana & Dwivedi (2021), Bảng 4, tr. 993
FCα trung bình = 0,837 (thấp nhất 0,630, cao nhất 0,970)Phân tích gộp 60 nghiên cứu UTAUT2, hơn 122.000 quan sát cộng dồnTamilmani, Rana & Dwivedi (2021), Bảng 4, tr. 993
HMα trung bình = 0,888 (thấp nhất 0,736, cao nhất 0,980)Phân tích gộp 60 nghiên cứu UTAUT2, hơn 122.000 quan sát cộng dồnTamilmani, Rana & Dwivedi (2021), Bảng 4, tr. 993
PVα trung bình = 0,895 (thấp nhất 0,799, cao nhất 0,980)Phân tích gộp 60 nghiên cứu UTAUT2, hơn 122.000 quan sát cộng dồnTamilmani, Rana & Dwivedi (2021), Bảng 4, tr. 993
HTα trung bình = 0,890 (thấp nhất 0,737, cao nhất 0,970)Phân tích gộp 60 nghiên cứu UTAUT2, hơn 122.000 quan sát cộng dồnTamilmani, Rana & Dwivedi (2021), Bảng 4, tr. 993

Đây là số liệu của nghiên cứu khác, không thay cho kiểm định trên dữ liệu của bạn. Khi viết chương 4, so sánh hệ số của bạn với các con số này và trích đúng nguồn.

Nghiên cứu ở Việt Nam đã dùng thang đo UTAUT2

Câu hỏi hội đồng hay hỏi về thang đo UTAUT2

Nếu nỗ lực mong đợi (EE) không tác động có ý nghĩa lên ý định thì có bất thường không?

Không bất thường. Phân tích gộp của Tamilmani, Rana & Dwivedi (2021) cho thấy EE → BI là đường dẫn yếu nhất (β gộp = 0,102) và 20 trên 46 nghiên cứu báo cáo không có ý nghĩa (Bảng 6, tr. 998). Với công nghệ đã quen thuộc, người dùng ít bận tâm về độ khó, nên cần bàn luận theo bối cảnh thay vì coi là lỗi.

Đề tài chỉ dùng một phần UTAUT2 và bỏ biến điều tiết, có được gọi là mô hình UTAUT2 không?

Mô hình gốc của Venkatesh, Thong & Xu (2012) có 7 biến tác động lên ý định và tuổi, giới tính, kinh nghiệm điều tiết hầu hết các đường dẫn. Tamilmani, Rana & Dwivedi (2021) nêu rõ việc dùng UTAUT2 không trọn vẹn đang bị phê phán, nên khi bỏ biến cần giải thích lý do (ví dụ dịch vụ miễn phí thì bỏ PV) và gọi là mô hình dựa trên UTAUT2. Nếu giữ biến điều tiết, mỗi biến thêm các mũi tên tương tác nên cỡ mẫu phải tăng.

Chạy PLS-SEM cho UTAUT2 thì cỡ mẫu và giá trị phân biệt kiểm tra thế nào?

Phân tích power với 7 mũi tên vào ý định cần khoảng 103 quan sát, nhưng theo phương pháp căn bậc hai nghịch đảo của Kock & Hadaya (2018), nếu hệ số đường dẫn nhỏ nhất kỳ vọng khoảng 0,2 thì cần khoảng 155; vì EE → BI và PV → BI thường nhỏ, nên lấy mẫu lớn hơn. Giá trị phân biệt nên báo cáo HTMT theo Henseler, Ringle & Sarstedt (2015), dưới 0,85 hoặc 0,90; cặp PE và HM thường cần chú ý.

Dùng trong Bộ khảo sát

Bộ khảo sát mở sẵn 9 khái niệm của UTAUT2; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.

Cỡ mẫu gợi ý cho UTAUT2

Ý định hành vi nhận nhiều nhất 7 mũi tên (PE, EE, SI, FC, HM, PV, HT). Theo phân tích power với f² = 0,15, α = 5%, power 0,80 cần tối thiểu 103 quan sát; thêm các tương tác điều tiết theo tuổi, giới tính, kinh nghiệm thì cần lớn hơn. Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu (chọn PLS-SEM hoặc hồi quy, nhập 7 mũi tên).

Phân tích thang đo UTAUT2 sau khi thu dữ liệu

Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.

Bản quyền và quyền sử dụng UTAUT2

Các biến quan sát được công bố trong Phụ lục của bài báo học thuật và được dùng rộng rãi trong nghiên cứu. Khi dùng, trích dẫn bài gốc; không thấy yêu cầu xin phép cho mục đích học thuật phi thương mại.

Tài liệu tham khảo thang đo UTAUT2

Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.

Mẫu bảng hỏi dùng thang đo này

Thang đo liên quan