Mẫu bảng hỏi khoá luận
Mẫu bảng hỏi ý định sử dụng ứng dụng giao đồ ăn (UTAUT2)
- Khái niệm
- 7
- Biến quan sát
- 22
- Cỡ mẫu tối thiểu
- 155
- Đối tượng khảo sát
- Người dùng ứng dụng
Ứng dụng giao đồ ăn là đề tài gần gũi, dễ tìm người trả lời và hợp với UTAUT2 vì người dùng tự trả tiền và dùng theo thói quen. Mẫu này bỏ điều kiện thuận lợi để bảng hỏi gọn hơn; có thể thêm lại nếu tổng quan cần.
Mô hình nghiên cứu gợi ý
Mô hình rút gọn từ UTAUT2 (Venkatesh và cộng sự, 2012): sáu yếu tố tác động lên ý định hành vi.
- H1: Hiệu quả kỳ vọng (PE) tác động cùng chiều tới Ý định hành vi (BI).
- H2: Nỗ lực kỳ vọng (EE) tác động cùng chiều tới Ý định hành vi (BI).
- H3: Ảnh hưởng xã hội (SI) tác động cùng chiều tới Ý định hành vi (BI).
- H4: Động lực hưởng thụ (HM) tác động cùng chiều tới Ý định hành vi (BI).
- H5: Giá trị giá cả (PV) tác động cùng chiều tới Ý định hành vi (BI).
- H6: Thói quen (HT) tác động cùng chiều tới Ý định hành vi (BI).
Bảng hỏi: các phát biểu đo lường
Các phát biểu dạng đồng ý dùng thang Likert 5 mức: 1 = Hoàn toàn không đồng ý, 2 = Không đồng ý, 3 = Trung lập, 4 = Đồng ý, 5 = Hoàn toàn đồng ý. Nên thêm một câu sàng lọc đúng đối tượng (người dùng ứng dụng) và một câu kiểm tra sự chú ý; Bộ khảo sát tự thêm hai câu này và phần thông tin chung theo đối tượng khảo sát.
Câu đánh dấu điều chỉnh từ bản gốc được viết lại cho đúng bối cảnh của đề tài. Câu dịch sát bản gốc ghi ngay bên dưới để bạn đối chiếu và tự quyết định. Nếu dùng câu điều chỉnh, ghi rõ trong chương 3; Bộ khảo sát mở từ trang này đã điền sẵn các câu điều chỉnh.
Hiệu quả kỳ vọng (PE)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| PE1 | Tôi thấy ứng dụng giao đồ ăn hữu ích trong cuộc sống hằng ngày. |
| PE3 | Sử dụng ứng dụng giao đồ ăn giúp tôi làm mọi việc nhanh hơn. |
| PE4 | Sử dụng ứng dụng giao đồ ăn giúp tôi sắp xếp việc ăn uống hằng ngày hiệu quả hơn.điều chỉnh từ bản gốc Bản gốc: Sử dụng ứng dụng giao đồ ăn làm tăng năng suất của tôi. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo UTAUT2.
Nỗ lực kỳ vọng (EE)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| EE1 | Tôi thấy học cách sử dụng ứng dụng giao đồ ăn là dễ dàng. |
| EE2 | Việc tương tác với ứng dụng giao đồ ăn rõ ràng và dễ hiểu đối với tôi. |
| EE3 | Tôi thấy ứng dụng giao đồ ăn dễ sử dụng. |
| EE4 | Tôi có thể dễ dàng trở nên thành thạo trong việc sử dụng ứng dụng giao đồ ăn. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo UTAUT2.
Ảnh hưởng xã hội (SI)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| SI1 | Những người quan trọng với tôi nghĩ rằng tôi nên sử dụng ứng dụng giao đồ ăn. |
| SI2 | Những người có ảnh hưởng tới hành vi của tôi nghĩ rằng tôi nên sử dụng ứng dụng giao đồ ăn. |
| SI3 | Những người mà tôi coi trọng ý kiến muốn tôi sử dụng ứng dụng giao đồ ăn. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo UTAUT2.
Động lực hưởng thụ (HM)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| HM1 | Sử dụng ứng dụng giao đồ ăn rất vui. |
| HM2 | Sử dụng ứng dụng giao đồ ăn mang lại cảm giác thích thú. |
| HM3 | Sử dụng ứng dụng giao đồ ăn mang tính giải trí cao. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo UTAUT2.
Giá trị giá cả (PV)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| PV1 | Ứng dụng giao đồ ăn có giá hợp lý. |
| PV2 | Ứng dụng giao đồ ăn xứng đáng với số tiền bỏ ra. |
| PV3 | Với mức giá hiện tại, ứng dụng giao đồ ăn mang lại giá trị tốt. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo UTAUT2.
Thói quen (HT)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| HT1 | Việc sử dụng ứng dụng giao đồ ăn đã trở thành thói quen của tôi. |
| HT2 | Tôi bị nghiện sử dụng ứng dụng giao đồ ăn. |
| HT3 | Tôi cảm thấy mình không thể không sử dụng ứng dụng giao đồ ăn.điều chỉnh từ bản gốc Bản gốc: Tôi phải sử dụng ứng dụng giao đồ ăn. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo UTAUT2.
Ý định hành vi (BI)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| BI1 | Tôi dự định tiếp tục sử dụng ứng dụng giao đồ ăn trong tương lai. |
| BI2 | Tôi sẽ luôn cố gắng sử dụng ứng dụng giao đồ ăn trong cuộc sống hằng ngày. |
| BI3 | Tôi có kế hoạch tiếp tục sử dụng ứng dụng giao đồ ăn thường xuyên. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo UTAUT2.
Cỡ mẫu
Khái niệm nhận nhiều mũi tên nhất trong mô hình có 6 mũi tên. Phân tích power theo G*Power (f² = 0,15, α = 0,05, power 0,80) cho tối thiểu 98 quan sát; phương pháp căn bậc hai nghịch đảo của Kock và Hadaya (2018) với hệ số đường dẫn nhỏ nhất 0,2 cho 155. Cỡ mẫu tối thiểu lấy mức lớn hơn trong hai con số này: 155. Dự phòng 15% phiếu loại thì cần thu khoảng 183 phiếu.
Đổi số mũi tên hoặc phương pháp thì tính lại bằng máy tính cỡ mẫu nghiên cứu. Kế hoạch phát phiếu xem bài cách thu mẫu khảo sát khoá luận; thu xong, chuyển dữ liệu Google Form sang SPSS và lọc phiếu, rồiphân tích dữ liệu khảo sát online để có bảng chochương 4 kết quả nghiên cứu.
Nghiên cứu tại Việt Nam dùng mô hình này
Các bài dưới đây đã được đối chiếu với bản ghi DOI (Crossref) hoặc trang của tạp chí. Mô hình trong từng bài có thể rộng hơn mẫu này; đọc bài gốc trước khi trích dẫn.
| Tác giả (năm) | Nghiên cứu | Mẫu | Độ tin cậy, kết quả bài báo báo cáo |
|---|---|---|---|
| Luong, Dao, Nguyen, La, Tran và Duong (2023) | Continuous Behavior of Using Food Delivery Mobile Applications in Vietnam after Covid-19 PandemicJournal of Distribution Science, 21(3), 47–60 | 473 người dùng ở Hà Nội, nhóm 18–22 tuổi đông nhất; UTAUT2 thêm chất lượng thông tin; hồi quy | α 0,784–0,881 (Bảng 1) |
| Chang, Chao và Nguyen (2024) | Beyond convenience: exploring the determinants of continuance usage intentions in online food delivery services in VietnamInternational Journal of Research in Business and Social Science, 13(4), 1–14 | 406 người dùng dịch vụ giao đồ ăn; UTAUT với ý thức sức khoẻ làm biến điều tiết; PLS-SEM | α 0,870–0,929 (Bảng 2) |
Kết quả điển hình: trong các bài có báo cáo số liệu, Luong, Dao, Nguyen, La, Tran và Duong (2023) cho α 0,784–0,881 (Bảng 1); Chang, Chao và Nguyen (2024) cho α 0,870–0,929 (Bảng 2). Đây là kết quả trên mẫu của từng bài, không bảo đảm mẫu của bạn cũng đạt.
Đoạn văn chương 3 (bản rút gọn)
Bảng hỏi gồm 7 khái niệm với 22 biến quan sát kế thừa từ: Hiệu quả kỳ vọng (PE, 3 biến) theo Venkatesh và cộng sự (2012); Nỗ lực kỳ vọng (EE, 4 biến) theo Venkatesh và cộng sự (2012); Ảnh hưởng xã hội (SI, 3 biến) theo Venkatesh và cộng sự (2012); Động lực hưởng thụ (HM, 3 biến) theo Venkatesh và cộng sự (2012); Giá trị giá cả (PV, 3 biến) theo Venkatesh và cộng sự (2012); Thói quen (HT, 3 biến) theo Venkatesh và cộng sự (2012); Ý định hành vi (BI, 3 biến) theo Venkatesh và cộng sự (2012). Các phát biểu dạng đồng ý được đo bằng thang Likert 5 mức. Các biến PE4, HT3 được điều chỉnh câu chữ cho phù hợp bối cảnh nghiên cứu. [Nếu đã thực hiện:] Thang đo được dịch xuôi và dịch ngược (Brislin, 1970). [Nếu đã thực hiện:] Bảng hỏi được khảo sát thử với [số người] người thuộc đối tượng nghiên cứu trước khi khảo sát chính thức.
Bản đầy đủ, có phần cỡ mẫu và tài liệu tham khảo định dạng sẵn: mở trong Bộ khảo sát.
Lưu ý khi dùng mẫu này
- Nêu rõ trong chương 2 vì sao bỏ điều kiện thuận lợi, nếu không hội đồng sẽ hỏi.
- PE4 gốc nói về năng suất làm việc; mẫu này viết lại theo bối cảnh ăn uống. HT3 gốc là 'I must use', dịch sát thành 'Tôi phải sử dụng' dễ bị hiểu là bị bắt buộc nên được diễn đạt lại.
- Giá trị giá cả hỏi về phí giao hàng và giá món; điều chỉnh câu chữ cho rõ nhưng giữ ý gốc.
- Chỉ khảo sát người đã dùng ứng dụng ít nhất một lần, vì thói quen và hưởng thụ cần trải nghiệm thật.
Cần 183 người trả lời đúng đối tượng? Có thể thu mẫu trên Genius Data (link giới thiệu), chỉ trả cho phiếu được duyệt.
Tài liệu tham khảo
- Venkatesh, V., Thong, J. Y. L., & Xu, X. (2012). Consumer acceptance and use of information technology: Extending the unified theory of acceptance and use of technology. MIS Quarterly, 36(1), 157–178. https://doi.org/10.2307/41410412
Thêm tài liệu của riêng bạn theo cùng chuẩn APA 7 bằng công cụ trích dẫn APA 7 online.