Bỏ qua, tới nội dung

Mẫu bảng hỏi khoá luận

Mẫu bảng hỏi KOL, influencer và ý định mua (Ohanian)

Khái niệm
5
Biến quan sát
25
Cỡ mẫu tối thiểu
155
Đối tượng khảo sát
Người tiêu dùng
Mở trong Bộ khảo sát để chỉnh và tải Word

Đề tài về KOL, KOC và livestream bán hàng rất phổ biến trong khoá luận marketing. Mẫu này dùng thang độ tin cậy nguồn của Ohanian (1990) để đánh giá người đại diện, nối với thái độ với thương hiệu và sự sẵn lòng mua theo Dodds, Monroe và Grewal (1991).

Mô hình nghiên cứu gợi ý

Mô hình gợi ý, cần lập luận từ tổng quan: sức hấp dẫn, sự đáng tin và chuyên môn của người đại diện (Ohanian, 1990) làm tăng thái độ tích cực với thương hiệu (Spears và Singh, 2004), và thái độ với thương hiệu làm tăng sự sẵn lòng mua.

Sơ đồ mô hình: KOL, influencer và ý định muaH1: Sức hấp dẫn (ATT) tác động cùng chiều tới Thái độ với thương hiệu (AB). H2: Sự đáng tin (TRU) tác động cùng chiều tới Thái độ với thương hiệu (AB). H3: Chuyên môn (EXP) tác động cùng chiều tới Thái độ với thương hiệu (AB). H4: Thái độ với thương hiệu (AB) tác động cùng chiều tới Sẵn lòng mua (ý định mua) (WTB).Sức hấp dẫnATTSự đáng tinTRUChuyên mônEXPThái độ với thương hiệuABSẵn lòng mua (ý định mua)WTBH1H2H3H4
Sơ đồ mô hình gợi ý. Mũi tên liền: tác động cùng chiều; mũi tên nét đứt, ghi (−): tác động ngược chiều.

Bảng hỏi: các phát biểu đo lường

Các phát biểu dạng đồng ý dùng thang Likert 5 mức: 1 = Hoàn toàn không đồng ý, 2 = Không đồng ý, 3 = Trung lập, 4 = Đồng ý, 5 = Hoàn toàn đồng ý. Câu có hai đầu mút (ghi ngay dưới câu) không trả lời bằng đồng ý hay không đồng ý mà bằng thang đối nghĩa 5 mức: người trả lời chọn một số từ 1 đến 5, càng gần đầu nào thì càng đúng với cảm nhận ở đầu đó. Nên thêm một câu sàng lọc đúng đối tượng (người tiêu dùng) và một câu kiểm tra sự chú ý; Bộ khảo sát tự thêm hai câu này và phần thông tin chung theo đối tượng khảo sát.

Sức hấp dẫn (ATT)

MãPhát biểu
ATT1Không hấp dẫn – Hấp dẫnThang đối nghĩa: 1 = Không hấp dẫn … 5 = Hấp dẫn
ATT2Không sang trọng – Sang trọngThang đối nghĩa: 1 = Không sang trọng … 5 = Sang trọng
ATT3Xấu – ĐẹpThang đối nghĩa: 1 = Xấu … 5 = Đẹp
ATT4Tầm thường – Thanh lịchThang đối nghĩa: 1 = Tầm thường … 5 = Thanh lịch
ATT5Không quyến rũ – Quyến rũThang đối nghĩa: 1 = Không quyến rũ … 5 = Quyến rũ

Nguồn: Ohanian (1990). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo Source Credibility.

Sự đáng tin (TRU)

MãPhát biểu
TRU1Không thể trông cậy – Có thể trông cậyThang đối nghĩa: 1 = Không thể trông cậy … 5 = Có thể trông cậy
TRU2Không trung thực – Trung thựcThang đối nghĩa: 1 = Không trung thực … 5 = Trung thực
TRU3Không đáng tin cậy – Đáng tin cậyThang đối nghĩa: 1 = Không đáng tin cậy … 5 = Đáng tin cậy
TRU4Không chân thành – Chân thànhThang đối nghĩa: 1 = Không chân thành … 5 = Chân thành
TRU5Không đáng tin – Đáng tinThang đối nghĩa: 1 = Không đáng tin … 5 = Đáng tin

Nguồn: Ohanian (1990). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo Source Credibility.

Chuyên môn (EXP)

MãPhát biểu
EXP1Không phải chuyên gia – Chuyên giaThang đối nghĩa: 1 = Không phải chuyên gia … 5 = Chuyên gia
EXP2Thiếu kinh nghiệm – Có kinh nghiệmThang đối nghĩa: 1 = Thiếu kinh nghiệm … 5 = Có kinh nghiệm
EXP3Không am hiểu – Am hiểuThang đối nghĩa: 1 = Không am hiểu … 5 = Am hiểu
EXP4Không đủ trình độ – Đủ trình độThang đối nghĩa: 1 = Không đủ trình độ … 5 = Đủ trình độ
EXP5Không có kỹ năng – Có kỹ năngThang đối nghĩa: 1 = Không có kỹ năng … 5 = Có kỹ năng

Nguồn: Ohanian (1990). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo Source Credibility.

Thái độ với thương hiệu (AB)

MãPhát biểu
AB1Không lôi cuốn – Lôi cuốnThang đối nghĩa: 1 = Không lôi cuốn … 5 = Lôi cuốn
AB2Không tốt – TốtThang đối nghĩa: 1 = Không tốt … 5 = Tốt
AB3Khó chịu – Dễ chịuThang đối nghĩa: 1 = Khó chịu … 5 = Dễ chịu
AB4Không có thiện cảm – Có thiện cảmThang đối nghĩa: 1 = Không có thiện cảm … 5 = Có thiện cảm
AB5Không đáng mến – Đáng mếnThang đối nghĩa: 1 = Không đáng mến … 5 = Đáng mến

Nguồn: Spears và Singh (2004). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo Aad – Ab.

Sẵn lòng mua (ý định mua) (WTB)

MãPhát biểu
WTB1Khả năng tôi mua sản phẩm này làThang đối nghĩa: 1 = rất thấp … 5 = rất cao
WTB2Nếu định mua loại sản phẩm này, tôi sẽ cân nhắc mua mẫu này với mức giá đang niêm yết.
WTB3Với mức giá đang niêm yết, tôi sẽ cân nhắc mua sản phẩm này.
WTB4Khả năng tôi cân nhắc mua sản phẩm này làThang đối nghĩa: 1 = rất thấp … 5 = rất cao
WTB5Mức độ sẵn lòng mua sản phẩm này của tôi làThang đối nghĩa: 1 = rất thấp … 5 = rất cao

Nguồn: Dodds, Monroe và Grewal (1991). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo Ý định mua (WTB).

Cỡ mẫu

Khái niệm nhận nhiều mũi tên nhất trong mô hình có 3 mũi tên. Phân tích power theo G*Power (f² = 0,15, α = 0,05, power 0,80) cho tối thiểu 77 quan sát; phương pháp căn bậc hai nghịch đảo của Kock và Hadaya (2018) với hệ số đường dẫn nhỏ nhất 0,2 cho 155. Cỡ mẫu tối thiểu lấy mức lớn hơn trong hai con số này: 155. Dự phòng 15% phiếu loại thì cần thu khoảng 183 phiếu.

Đổi số mũi tên hoặc phương pháp thì tính lại bằng máy tính cỡ mẫu nghiên cứu. Kế hoạch phát phiếu xem bài cách thu mẫu khảo sát khoá luận; thu xong, chuyển dữ liệu Google Form sang SPSS và lọc phiếu, rồiphân tích dữ liệu khảo sát online để có bảng chochương 4 kết quả nghiên cứu.

Nghiên cứu tại Việt Nam dùng mô hình này

Các bài dưới đây đã được đối chiếu với bản ghi DOI (Crossref) hoặc trang của tạp chí. Mô hình trong từng bài có thể rộng hơn mẫu này; đọc bài gốc trước khi trích dẫn.

Tác giả (năm)Nghiên cứuMẫuĐộ tin cậy, kết quả bài báo báo cáo
Khuong An, Thuy An Ngo, Tu Tran và Thy Nguyen (2024)Investigating the influence of social media influencer credibility on beauty product purchase behaviors: a case study from VietnamInnovative Marketing, 20(3), 261–276269 người tiêu dùng; ba thành phần của Ohanian → ý định mua → hành vi mua mỹ phẩmα 0,768–0,859; CR 0,833–0,912 (Bảng 1)
Le, Vu và Le (2024)Source credibility of beauty vloggers and consumer purchases of vegan cosmetics: The mediating role of cognitive and affective attitudeInnovative Marketing, 20(3), 14–27382 người xem YouTube; Ohanian (1990) → thái độ nhận thức và cảm xúc → ý định muaα 0,804–0,904; CR 0,884–0,932 (Bảng 3)
Tran, Ta, Luu, Ta, Vo và Pham (2025)Effect of KOLs' persuasiveness on impulsive buying behaviors: live streaming commerceCogent Business & Management, 12(1), 2476709360 người thuộc thế hệ Z; sức hấp dẫn, sự đáng tin, chuyên môn của KOL → sức thuyết phục → mua ngẫu hứngChưa trích (chưa đọc được bản đầy đủ)

Kết quả điển hình: trong các bài có báo cáo số liệu, Khuong An, Thuy An Ngo, Tu Tran và Thy Nguyen (2024) cho α 0,768–0,859; CR 0,833–0,912 (Bảng 1); Le, Vu và Le (2024) cho α 0,804–0,904; CR 0,884–0,932 (Bảng 3). Đây là kết quả trên mẫu của từng bài, không bảo đảm mẫu của bạn cũng đạt.

Đoạn văn chương 3 (bản rút gọn)

Bảng hỏi gồm 5 khái niệm với 25 biến quan sát kế thừa từ: Sức hấp dẫn (ATT, 5 biến) theo Ohanian (1990); Sự đáng tin (TRU, 5 biến) theo Ohanian (1990); Chuyên môn (EXP, 5 biến) theo Ohanian (1990); Thái độ với thương hiệu (AB, 5 biến) theo Spears và Singh (2004); Sẵn lòng mua (ý định mua) (WTB, 5 biến) theo Dodds, Monroe và Grewal (1991). Các phát biểu dạng đồng ý được đo bằng thang Likert 5 mức; các biến dạng cặp từ đối lập được đo bằng thang đối nghĩa 5 mức. [Nếu đã thực hiện:] Thang đo được dịch xuôi và dịch ngược (Brislin, 1970). [Nếu đã thực hiện:] Bảng hỏi được khảo sát thử với [số người] người thuộc đối tượng nghiên cứu trước khi khảo sát chính thức.

Bản đầy đủ, có phần cỡ mẫu và tài liệu tham khảo định dạng sẵn: mở trong Bộ khảo sát.

Lưu ý khi dùng mẫu này

Cần 183 người trả lời đúng đối tượng? Có thể thu mẫu trên Genius Data (link giới thiệu), chỉ trả cho phiếu được duyệt.

Tài liệu tham khảo

Thêm tài liệu của riêng bạn theo cùng chuẩn APA 7 bằng công cụ trích dẫn APA 7 online.

Mẫu bảng hỏi khác