Mẫu bảng hỏi khoá luận
Mẫu bảng hỏi ý định sử dụng ngân hàng số (UTAUT2)
- Khái niệm
- 8
- Biến quan sát
- 26
- Cỡ mẫu tối thiểu
- 155
- Đối tượng khảo sát
- Người dùng dịch vụ ngân hàng
Ngân hàng số và ứng dụng mobile banking là đề tài quen thuộc của sinh viên ngành tài chính ngân hàng. UTAUT2 phù hợp vì đo cả yếu tố hữu dụng lẫn thói quen, động lực hưởng thụ và giá trị giá cả của người dùng cá nhân.
Mô hình nghiên cứu gợi ý
Mô hình theo UTAUT2 (Venkatesh và cộng sự, 2012): bảy yếu tố cùng tác động lên ý định hành vi.
- H1: Hiệu quả kỳ vọng (PE) tác động cùng chiều tới Ý định hành vi (BI).
- H2: Nỗ lực kỳ vọng (EE) tác động cùng chiều tới Ý định hành vi (BI).
- H3: Ảnh hưởng xã hội (SI) tác động cùng chiều tới Ý định hành vi (BI).
- H4: Điều kiện thuận lợi (FC) tác động cùng chiều tới Ý định hành vi (BI).
- H5: Động lực hưởng thụ (HM) tác động cùng chiều tới Ý định hành vi (BI).
- H6: Giá trị giá cả (PV) tác động cùng chiều tới Ý định hành vi (BI).
- H7: Thói quen (HT) tác động cùng chiều tới Ý định hành vi (BI).
Bảng hỏi: các phát biểu đo lường
Các phát biểu dạng đồng ý dùng thang Likert 5 mức: 1 = Hoàn toàn không đồng ý, 2 = Không đồng ý, 3 = Trung lập, 4 = Đồng ý, 5 = Hoàn toàn đồng ý. Nên thêm một câu sàng lọc đúng đối tượng (người dùng dịch vụ ngân hàng) và một câu kiểm tra sự chú ý; Bộ khảo sát tự thêm hai câu này và phần thông tin chung theo đối tượng khảo sát.
Câu đánh dấu điều chỉnh từ bản gốc được viết lại cho đúng bối cảnh của đề tài. Câu dịch sát bản gốc ghi ngay bên dưới để bạn đối chiếu và tự quyết định. Nếu dùng câu điều chỉnh, ghi rõ trong chương 3; Bộ khảo sát mở từ trang này đã điền sẵn các câu điều chỉnh.
Hiệu quả kỳ vọng (PE)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| PE1 | Tôi thấy ứng dụng ngân hàng số hữu ích trong cuộc sống hằng ngày. |
| PE3 | Sử dụng ứng dụng ngân hàng số giúp tôi làm mọi việc nhanh hơn. |
| PE4 | Sử dụng ứng dụng ngân hàng số giúp tôi quản lý tài chính cá nhân hiệu quả hơn.điều chỉnh từ bản gốc Bản gốc: Sử dụng ứng dụng ngân hàng số làm tăng năng suất của tôi. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo UTAUT2.
Nỗ lực kỳ vọng (EE)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| EE1 | Tôi thấy học cách sử dụng ứng dụng ngân hàng số là dễ dàng. |
| EE2 | Việc tương tác với ứng dụng ngân hàng số rõ ràng và dễ hiểu đối với tôi. |
| EE3 | Tôi thấy ứng dụng ngân hàng số dễ sử dụng. |
| EE4 | Tôi có thể dễ dàng trở nên thành thạo trong việc sử dụng ứng dụng ngân hàng số. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo UTAUT2.
Ảnh hưởng xã hội (SI)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| SI1 | Những người quan trọng với tôi nghĩ rằng tôi nên sử dụng ứng dụng ngân hàng số. |
| SI2 | Những người có ảnh hưởng tới hành vi của tôi nghĩ rằng tôi nên sử dụng ứng dụng ngân hàng số. |
| SI3 | Những người mà tôi coi trọng ý kiến muốn tôi sử dụng ứng dụng ngân hàng số. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo UTAUT2.
Điều kiện thuận lợi (FC)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| FC1 | Tôi có đủ nguồn lực cần thiết để sử dụng ứng dụng ngân hàng số. |
| FC2 | Tôi có đủ kiến thức cần thiết để sử dụng ứng dụng ngân hàng số. |
| FC3 | Ứng dụng ngân hàng số tương thích với các công nghệ khác mà tôi đang dùng. |
| FC4 | Tôi có thể nhận được sự giúp đỡ từ người khác khi gặp khó khăn trong việc sử dụng ứng dụng ngân hàng số. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo UTAUT2.
Động lực hưởng thụ (HM)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| HM1 | Sử dụng ứng dụng ngân hàng số rất vui. |
| HM2 | Sử dụng ứng dụng ngân hàng số mang lại cảm giác thích thú. |
| HM3 | Sử dụng ứng dụng ngân hàng số mang tính giải trí cao. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo UTAUT2.
Giá trị giá cả (PV)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| PV1 | Ứng dụng ngân hàng số có giá hợp lý. |
| PV2 | Ứng dụng ngân hàng số xứng đáng với số tiền bỏ ra. |
| PV3 | Với mức giá hiện tại, ứng dụng ngân hàng số mang lại giá trị tốt. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo UTAUT2.
Thói quen (HT)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| HT1 | Việc sử dụng ứng dụng ngân hàng số đã trở thành thói quen của tôi. |
| HT2 | Tôi bị nghiện sử dụng ứng dụng ngân hàng số. |
| HT3 | Tôi cảm thấy mình không thể không sử dụng ứng dụng ngân hàng số.điều chỉnh từ bản gốc Bản gốc: Tôi phải sử dụng ứng dụng ngân hàng số. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo UTAUT2.
Ý định hành vi (BI)
| Mã | Phát biểu |
|---|---|
| BI1 | Tôi dự định tiếp tục sử dụng ứng dụng ngân hàng số trong tương lai. |
| BI2 | Tôi sẽ luôn cố gắng sử dụng ứng dụng ngân hàng số trong cuộc sống hằng ngày. |
| BI3 | Tôi có kế hoạch tiếp tục sử dụng ứng dụng ngân hàng số thường xuyên. |
Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2012). Xem bản gốc tiếng Anh: thang đo UTAUT2.
Cỡ mẫu
Khái niệm nhận nhiều mũi tên nhất trong mô hình có 7 mũi tên. Phân tích power theo G*Power (f² = 0,15, α = 0,05, power 0,80) cho tối thiểu 103 quan sát; phương pháp căn bậc hai nghịch đảo của Kock và Hadaya (2018) với hệ số đường dẫn nhỏ nhất 0,2 cho 155. Cỡ mẫu tối thiểu lấy mức lớn hơn trong hai con số này: 155. Dự phòng 15% phiếu loại thì cần thu khoảng 183 phiếu.
Đổi số mũi tên hoặc phương pháp thì tính lại bằng máy tính cỡ mẫu nghiên cứu. Kế hoạch phát phiếu xem bài cách thu mẫu khảo sát khoá luận; thu xong, chuyển dữ liệu Google Form sang SPSS và lọc phiếu, rồiphân tích dữ liệu khảo sát online để có bảng chochương 4 kết quả nghiên cứu.
Nghiên cứu tại Việt Nam dùng mô hình này
Các bài dưới đây đã được đối chiếu với bản ghi DOI (Crossref) hoặc trang của tạp chí. Mô hình trong từng bài có thể rộng hơn mẫu này; đọc bài gốc trước khi trích dẫn.
| Tác giả (năm) | Nghiên cứu | Mẫu | Độ tin cậy, kết quả bài báo báo cáo |
|---|---|---|---|
| Nguyen, Nguyen, Mai và Tran (2020) | Determinants of Digital Banking Services in Vietnam: Applying UTAUT2 ModelAsian Economic and Financial Review, 10(6), 680–697 | 241 người trả lời, phần lớn trẻ tuổi, có bằng đại học; UTAUT2 thêm niềm tin | α 0,718–0,966 (Bảng 2) |
| Pham, Pham, Thalassinos và Le (2022) | The Application of SEM–Neural Network Method to Determine the Factors Affecting the Intention to Use Online Banking Services in VietnamSustainability, 14(10), 6021 | 433 khách hàng ở ba vùng kinh tế; UTAUT2 điều chỉnh cho ngân hàng trực tuyến | Chưa trích (chưa đọc được bản đầy đủ) |
| Nguyen và Nguyen (2023) | Analyzing the adoption of mobile banking service in Vietnam: Extending UTAUT2 with fear of COVID-19Business Management, 33(3) | Người dùng mobile banking; UTAUT2 thêm nỗi sợ COVID-19 (cỡ mẫu xem trong bài) | Chưa trích (chưa đọc được bản đầy đủ) |
Kết quả điển hình: trong các bài có báo cáo số liệu, Nguyen, Nguyen, Mai và Tran (2020) cho α 0,718–0,966 (Bảng 2). Đây là kết quả trên mẫu của từng bài, không bảo đảm mẫu của bạn cũng đạt.
Đoạn văn chương 3 (bản rút gọn)
Bảng hỏi gồm 8 khái niệm với 26 biến quan sát kế thừa từ: Hiệu quả kỳ vọng (PE, 3 biến) theo Venkatesh và cộng sự (2012); Nỗ lực kỳ vọng (EE, 4 biến) theo Venkatesh và cộng sự (2012); Ảnh hưởng xã hội (SI, 3 biến) theo Venkatesh và cộng sự (2012); Điều kiện thuận lợi (FC, 4 biến) theo Venkatesh và cộng sự (2012); Động lực hưởng thụ (HM, 3 biến) theo Venkatesh và cộng sự (2012); Giá trị giá cả (PV, 3 biến) theo Venkatesh và cộng sự (2012); Thói quen (HT, 3 biến) theo Venkatesh và cộng sự (2012); Ý định hành vi (BI, 3 biến) theo Venkatesh và cộng sự (2012). Các phát biểu dạng đồng ý được đo bằng thang Likert 5 mức. Các biến PE4, HT3 được điều chỉnh câu chữ cho phù hợp bối cảnh nghiên cứu. [Nếu đã thực hiện:] Thang đo được dịch xuôi và dịch ngược (Brislin, 1970). [Nếu đã thực hiện:] Bảng hỏi được khảo sát thử với [số người] người thuộc đối tượng nghiên cứu trước khi khảo sát chính thức.
Bản đầy đủ, có phần cỡ mẫu và tài liệu tham khảo định dạng sẵn: mở trong Bộ khảo sát.
Lưu ý khi dùng mẫu này
- Giá trị giá cả (PV) và động lực hưởng thụ (HM) thường yếu khi ứng dụng ngân hàng miễn phí và mang tính tiện ích; nếu bỏ, giải thích trong chương 2.
- Ý định hành vi nhận 7 mũi tên: G*Power chỉ cần 103 quan sát, nhưng với PLS-SEM, căn bậc hai nghịch đảo đòi 155, nên cỡ mẫu tối thiểu là 155 và cần thu khoảng 183 phiếu.
- PE4 gốc nói về năng suất làm việc nên được viết lại theo bối cảnh tài chính cá nhân; HT3 gốc 'I must use' được diễn đạt lại để không bị hiểu là bắt buộc.
- Bản gốc có biến điều tiết giới tính, tuổi, kinh nghiệm; nếu đưa vào mô hình thì cần thêm câu hỏi và cỡ mẫu lớn hơn.
Cần 183 người trả lời đúng đối tượng? Có thể thu mẫu trên Genius Data (link giới thiệu), chỉ trả cho phiếu được duyệt.
Tài liệu tham khảo
- Venkatesh, V., Thong, J. Y. L., & Xu, X. (2012). Consumer acceptance and use of information technology: Extending the unified theory of acceptance and use of technology. MIS Quarterly, 36(1), 157–178. https://doi.org/10.2307/41410412
Thêm tài liệu của riêng bạn theo cùng chuẩn APA 7 bằng công cụ trích dẫn APA 7 online.