Marketing & thương hiệu
Thang đo độ tin cậy nguồn Ohanian (1990) tiếng Việt
- Mô hình
- Source Credibility
- Khái niệm
- 3
- Biến quan sát
- 15
- Thang trả lời
- Đối nghĩa 7 mức
Thang đo độ tin cậy nguồn Ohanian trên trang này gồm 15 biến quan sát thuộc 3 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.
Ohanian (1990) xây dựng thang đo này để đo cách người tiêu dùng đánh giá người nổi tiếng đại diện cho thương hiệu. Thang gồm 15 cặp tính từ đối lập, chia đều cho 3 thành phần: sức hấp dẫn, sự đáng tin và chuyên môn. Đây là thang đo được trích dẫn nhiều nhất khi nghiên cứu hiệu quả của người đại diện quảng cáo. Ở Việt Nam, thang đo thường dùng cho đề tài về KOL, KOC, influencer trên TikTok, YouTube, Instagram và tác động của họ lên thái độ hoặc ý định mua.
Thang trả lời: Thang đối nghĩa (semantic differential) 7 mức giữa hai tính từ đối lập, ví dụ 1 = Không hấp dẫn … 7 = Hấp dẫn. Không phải thang mức độ đồng ý.
Biến quan sát thang đo Source Credibility (tiếng Việt và bản gốc)
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Sức hấp dẫn (ATT) · Attractiveness
Mức độ người đại diện được cảm nhận là cuốn hút về ngoại hình và phong cách.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| ATT1 | Không hấp dẫn – Hấp dẫnUnattractive – Attractive | |
| ATT2 | Không sang trọng – Sang trọngNot classy – Classy | |
| ATT3 | Xấu – ĐẹpUgly – Beautiful | |
| ATT4 | Tầm thường – Thanh lịchPlain – Elegant | |
| ATT5 | Không quyến rũ – Quyến rũNot sexy – Sexy |
Nguồn: Ohanian (1990), 5 biến.
Sự đáng tin (TRU) · Trustworthiness
Mức độ người xem tin rằng người đại diện trung thực và nói điều mình thật sự nghĩ.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| TRU1 | Không thể trông cậy – Có thể trông cậyNot dependable – Dependable | |
| TRU2 | Không trung thực – Trung thựcDishonest – Honest | |
| TRU3 | Không đáng tin cậy – Đáng tin cậyUnreliable – Reliable | |
| TRU4 | Không chân thành – Chân thànhInsincere – Sincere | |
| TRU5 | Không đáng tin – Đáng tinUntrustworthy – Trustworthy |
Nguồn: Ohanian (1990), 5 biến.
Chuyên môn (EXP) · Expertise
Mức độ người đại diện được cảm nhận là có kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng về sản phẩm được giới thiệu.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| EXP1 | Không phải chuyên gia – Chuyên giaNot an expert – Expert | |
| EXP2 | Thiếu kinh nghiệm – Có kinh nghiệmInexperienced – Experienced | |
| EXP3 | Không am hiểu – Am hiểuUnknowledgeable – Knowledgeable | |
| EXP4 | Không đủ trình độ – Đủ trình độUnqualified – Qualified | |
| EXP5 | Không có kỹ năng – Có kỹ năngUnskilled – Skilled |
Nguồn: Ohanian (1990), 5 biến.
Lưu ý khi sử dụng thang đo Source Credibility
- Mỗi biến là một cặp tính từ, không phải câu phát biểu. Trình bày trên bảng hỏi theo dạng hàng ngang: tính từ tiêu cực bên trái, tích cực bên phải, 7 ô ở giữa; câu dẫn ví dụ "Theo bạn, [người đại diện] là người:".
- Đừng chuyển sang câu Likert kiểu "[người đại diện] hấp dẫn" rồi vẫn ghi nguồn Ohanian (1990) như nguyên bản; nếu chuyển dạng, ghi rõ là đã điều chỉnh.
- "Sexy" và "Classy" khó dịch tự nhiên với KOL nam hoặc KOL chuyên môn (bác sĩ, chuyên gia tài chính); có thể giữ nghĩa "quyến rũ", "sang trọng" và thử phỏng vấn sâu vài người trước khi khảo sát chính thức.
- Nên cho người trả lời xem ảnh hoặc clip của người đại diện cụ thể trước khi đánh giá, và hỏi một câu gạn lọc về mức độ biết người đó.
- Chạy Cronbach's alpha và CFA cho 3 thành phần; với mẫu Việt Nam, sức hấp dẫn và sự đáng tin đôi khi tải chéo, cần kiểm tra giá trị phân biệt (HTMT).
Độ tin cậy của Source Credibility trong các nghiên cứu đã công bố
| Khái niệm | Hệ số | Mẫu và nguồn |
|---|---|---|
| Sức hấp dẫn (ATT, 5 cặp tính từ) | α = 0,90 (Mene); 0,89 (Marshall); 0,93 (Ulmer); 0,93 (Fleming) | Người trưởng thành New Zealand đánh giá 4 vận động viên nổi tiếng, n = 326, 317, 316 và 293; thang đối nghĩa 7 mứcCharbonneau & Garland (2006), Bảng 2 |
| Sự đáng tin (TRU, 5 cặp tính từ) | α = 0,96 (Mene); 0,97 (Marshall); 0,98 (Ulmer); 0,97 (Fleming) | Như trên, n từ 293 đến 326 mỗi vận động viênCharbonneau & Garland (2006), Bảng 2 |
| Chuyên môn (EXP, 5 cặp tính từ) | α = 0,93 (Mene); 0,96 (Marshall); 0,96 (Ulmer); 0,97 (Fleming) | Như trên, n từ 293 đến 326 mỗi vận động viên; 3 nhân tố giải thích 77% đến 86% phương saiCharbonneau & Garland (2006), Bảng 2 |
Đây là số liệu của nghiên cứu khác, không thay cho kiểm định trên dữ liệu của bạn. Khi viết chương 4, so sánh hệ số của bạn với các con số này và trích đúng nguồn.
Nghiên cứu ở Việt Nam đã dùng thang đo Source Credibility
- Thanh, N. N. D., Nhung, N. N. M., Tran, T. N. B., Vy, C. N. P., Nhi, N. H. Y., & Thu, L. A. (2026). Substance over superficiality: How influencer credibility attributes drive social commerce purchase intentions of Vietnamese youth. Scientific Reports, 16, 20920. Xem bài Dùng Ohanian (1990) làm nguồn cho thang sức hấp dẫn và chuyên môn của influencer, nhưng chuyển sang Likert 5 mức và tách ba thành phần thành biến riêng; n = 442 người 16–30 tuổi, PLS-SEM; chuyên môn và sự đáng tin tác động mạnh hơn sức hấp dẫn.
Câu hỏi hội đồng hay hỏi về thang đo Source Credibility
Thang Ohanian là thang đối nghĩa, đề tài đổi sang Likert 5 mức có được không?
Ohanian (1990) phát triển 15 cặp tính từ đối lập trên thang đối nghĩa 7 mức, không phải câu phát biểu để đồng ý hay không. Đổi sang Likert là điều chỉnh, không còn là nguyên bản; nhiều nghiên cứu ở Việt Nam làm vậy (ví dụ Thanh và cộng sự, 2026, Likert 5 mức), nhưng phải ghi rõ đã chuyển dạng và kiểm định lại độ tin cậy, CFA. Nếu muốn bám bản gốc, giữ dạng hai tính từ ở hai đầu với 7 ô ở giữa.
Thang làm cho người nổi tiếng, dùng cho KOL, KOC trên TikTok có hợp lý không?
Ohanian (1990) xây dựng thang cho người nổi tiếng đại diện thương hiệu. Charbonneau & Garland (2006) dùng lại với công chúng New Zealand đánh giá 4 vận động viên và vẫn thu được đúng 3 nhân tố, α từ 0,89 đến 0,98. Với KOL, KOC, cấu trúc 3 thành phần cần kiểm định lại bằng CFA, đặc biệt các cặp 'sexy' và 'classy' có thể tải yếu khi người đại diện là chuyên gia hoặc người bình thường.
Ba thành phần nên đưa vào mô hình như thế nào?
Ohanian (1990) đo 3 thành phần riêng: sức hấp dẫn, sự đáng tin và chuyên môn, mỗi thành phần 5 cặp tính từ. Đề tài có thể đưa từng thành phần làm biến độc lập để so sánh tác động, như Thanh và cộng sự (2026) thấy chuyên môn và sự đáng tin quan trọng hơn sức hấp dẫn với giới trẻ Việt Nam. Nếu gộp thành độ tin cậy nguồn chung thì cần lập luận rõ và kiểm tra giá trị phân biệt giữa các thành phần.
Bộ khảo sát mở sẵn 3 khái niệm của Source Credibility; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.
Cỡ mẫu gợi ý cho Source Credibility
Đây là thang đo đơn lẻ, không phải mô hình. Cỡ mẫu tính theo mô hình nghiên cứu của bạn; ví dụ nếu 3 thành phần cùng tác động lên thái độ hoặc ý định mua thì cần tối thiểu 77 quan sát theo G*Power (f² = 0,15, α = 5%, power 0,80). Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.
Phân tích thang đo Source Credibility sau khi thu dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.
Bản quyền và quyền sử dụng Source Credibility
Các cặp tính từ được công bố trong bài báo học thuật và được dùng rộng rãi trong nghiên cứu quảng cáo. Khi dùng, trích dẫn bài gốc; không thấy yêu cầu xin phép cho mục đích học thuật phi thương mại.
Tài liệu tham khảo thang đo Source Credibility
- Charbonneau, J., & Garland, R. (2006). The use of celebrity athletes as endorsers: Views of the New Zealand general public. International Journal of Sports Marketing and Sponsorship, 7(4), 31–38. https://doi.org/10.1108/ijsms-07-04-2006-b007
- Ohanian, R. (1990). Construction and validation of a scale to measure celebrity endorsers' perceived expertise, trustworthiness, and attractiveness. Journal of Advertising, 19(3), 39–52. https://doi.org/10.1080/00913367.1990.10673191
- Thanh, N. N. D., Nhung, N. N. M., Tran, T. N. B., Vy, C. N. P., Nhi, N. H. Y., & Thu, L. A. (2026). Substance over superficiality: How influencer credibility attributes drive social commerce purchase intentions of Vietnamese youth. Scientific Reports, 16, 20920. https://doi.org/10.1038/s41598-026-52043-3
Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.
Mẫu bảng hỏi dùng thang đo này
Thang đo liên quan
- Ý định mua (WTB)Thang đo sẵn lòng mua (Willingness to Buy) của Dodds, Monroe và Grewal (1991)
- MBE/OBEThang đo tài sản thương hiệu dựa trên khách hàng (Yoo & Donthu, 2001)
- Brand Trust, Brand Affect & Brand LoyaltyNiềm tin thương hiệu, cảm xúc thương hiệu và lòng trung thành thương hiệu (Chaudhuri & Holbrook, 2001)
- Aad – AbThái độ với quảng cáo (Attitude toward the Ad) và thái độ với thương hiệu (Attitude toward the Brand)