Công nghệ & hệ thống thông tin
Thang đo DeLone McLean: chất lượng hệ thống thông tin
- Mô hình
- D&M IS Success
- Khái niệm
- 4
- Biến quan sát
- 16
- Thang trả lời
- Likert 7 mức
Thang đo DeLone McLean trên trang này gồm 16 biến quan sát thuộc 4 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.
DeLone & McLean (1992) đề xuất mô hình đo sự thành công của hệ thống thông tin, và bản cập nhật năm 2003 gồm chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ, việc sử dụng, sự hài lòng người dùng và lợi ích ròng. Hai bài gốc là bài mô hình, không công bố một bộ biến quan sát cố định, nên các biến dưới đây lấy từ Cidral, Aparicio & Oliveira (2020), một nghiên cứu về thành công của hệ thống e-learning công bố đủ câu hỏi. Ở Việt Nam, mô hình hợp với đề tài đánh giá hệ thống LMS của trường, phần mềm kế toán, ERP, cổng dịch vụ công trực tuyến, hồ sơ bệnh án điện tử.
Thang trả lời: Likert 7 mức (1 = Hoàn toàn không đồng ý … 7 = Hoàn toàn đồng ý), theo Cidral, Aparicio & Oliveira (2020). Lưu ý US1–US3 viết dưới dạng câu hỏi mức độ; nếu giữ dạng câu hỏi thì nên dùng thang mức độ (1 = Rất thấp … 7 = Rất cao).
Biến quan sát thang đo D&M IS Success (tiếng Việt và bản gốc)
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Chất lượng hệ thống (SysQ) · System Quality
Mức độ hệ thống dễ dùng, dễ điều hướng, có cấu trúc tốt và giúp người dùng tìm được thứ cần tìm.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| SysQ1 | [Hệ thống] dễ điều hướng.The [e-learning system] is easy to navigate. | |
| SysQ2 | [Hệ thống] giúp tôi dễ dàng tìm được thông tin mình cần.The [e-learning system] allows me to easily find the information I am looking for. | |
| SysQ3 | [Hệ thống] có cấu trúc tốt.The [e-learning system] is well structured. | |
| SysQ4 | [Hệ thống] dễ sử dụng.The [e-learning system] is easy to use. |
Nguồn: Cidral, Aparicio & Oliveira (2020), 4 biến, dựa trên DeLone & McLean (2003).
Chất lượng thông tin (IQ) · Information Quality
Mức độ thông tin mà hệ thống cung cấp hữu ích, dễ hiểu, thú vị và đáng tin cậy.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| IQ1 | Thông tin do [hệ thống] cung cấp là hữu ích.The information provided by the [e-learning system] is useful. | |
| IQ2 | Thông tin do [hệ thống] cung cấp dễ hiểu.The information provided by the [e-learning system] understandable. | |
| IQ3 | Thông tin do [hệ thống] cung cấp là thú vị.The information provided by the [e-learning system] is interesting. | |
| IQ4 | Thông tin do [hệ thống] cung cấp là đáng tin cậy.The information provided by the [e-learning system] is reliable. |
Nguồn: Cidral, Aparicio & Oliveira (2020), 4 biến, dựa trên DeLone & McLean (2003).
Chất lượng dịch vụ (SerQ) · Service Quality
Mức độ bộ phận hỗ trợ của hệ thống sẵn lòng giúp đỡ, quan tâm tới từng người dùng, đúng hẹn và đủ kiến thức.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| SerQ1 | Nhân viên phụ trách luôn rất sẵn lòng giúp đỡ mỗi khi tôi cần hỗ trợ về [hệ thống].The responsible service personnel are always highly willing to help whenever I need support with the [e-learning system]. | |
| SerQ2 | Nhân viên phụ trách dành sự quan tâm riêng cho tôi khi tôi gặp sự cố với [hệ thống].The responsible service personnel provide personal attention when I experience problems with the [e-learning system]. | |
| SerQ3 | Nhân viên phụ trách cung cấp các dịch vụ liên quan tới [hệ thống] đúng thời gian đã hứa.The responsible service personnel provide services related to the [e-learning system] at the promised time. | |
| SerQ4 | Nhân viên phụ trách có đủ kiến thức để trả lời các câu hỏi của tôi về [hệ thống].The responsible service personnel have sufficient knowledge to answer my questions in respect of the [e-learning system]. |
Nguồn: Cidral, Aparicio & Oliveira (2020), 4 biến, dựa trên DeLone & McLean (2003).
Sự hài lòng của người dùng (US) · User Satisfaction
Mức độ người dùng thấy hệ thống đáp ứng tốt, hiệu quả cho công việc của mình và hài lòng với hệ thống nói chung.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| US1 | [Hệ thống] hỗ trợ lĩnh vực học tập của bạn đầy đủ đến mức nào?How adequately does the [e-learning system] support your area of study? | |
| US2 | [Hệ thống] hoạt động hiệu quả đến mức nào?How efficient is the [e-learning system]? | |
| US3 | [Hệ thống] mang lại kết quả tốt đến mức nào?How effective is the [e-learning system]? | |
| US4 | Nhìn chung, bạn có hài lòng với [hệ thống] không?Are you satisfied with the [e-learning system] on the whole? |
Nguồn: Cidral, Aparicio & Oliveira (2020), 4 biến, dựa trên DeLone & McLean (2003).
Lưu ý khi sử dụng thang đo D&M IS Success
- Trích DeLone & McLean (1992, 2003) cho mô hình, và trích Cidral, Aparicio & Oliveira (2020) cho câu chữ các biến; đừng ghi các biến này là 'của DeLone & McLean' vì hai bài gốc không công bố bộ câu hỏi.
- Nguyên văn đang theo bối cảnh e-learning; với ERP, phần mềm kế toán hay dịch vụ công, thay '[e-learning system]' và cụm 'area of study' ở US1 bằng công việc tương ứng.
- IQ2 trong bài nguồn thiếu động từ 'is' ('…understandable'); đây là nguyên văn, khi dùng bản tiếng Anh có thể bổ sung 'is' và ghi chú đã sửa lỗi chính tả.
- SerQ chỉ hợp khi hệ thống có bộ phận hỗ trợ mà người trả lời từng liên hệ; nếu không, thêm lựa chọn 'Chưa từng liên hệ' hoặc bỏ khái niệm này.
- Mô hình đầy đủ còn có việc sử dụng và lợi ích ròng; nếu cần, lấy thêm biến Use và Net Benefits trong cùng phụ lục của Cidral và cộng sự (2020).
Bộ khảo sát mở sẵn 4 khái niệm của D&M IS Success; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.
Cỡ mẫu gợi ý cho D&M IS Success
Với 4 khái niệm trên, sự hài lòng nhận 3 mũi tên (từ SysQ, IQ, SerQ), nên theo G*Power (f² = 0,15, α = 5%, power 0,80) cần tối thiểu 77 quan sát. Mô hình đầy đủ năm 2003 thêm việc sử dụng tác động lên sự hài lòng thì là 4 mũi tên, cần 85. Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu (chọn PLS-SEM hoặc hồi quy, nhập 3 mũi tên).
Phân tích thang đo D&M IS Success sau khi thu dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.
Bản quyền và quyền sử dụng D&M IS Success
Các biến được công bố trong bài báo truy cập mở (Heliyon, giấy phép CC BY-NC-ND 4.0). Khi dùng, trích dẫn Cidral, Aparicio & Oliveira (2020) và DeLone & McLean (1992, 2003); không cần xin phép cho mục đích học thuật phi thương mại.
Tài liệu tham khảo thang đo D&M IS Success
- DeLone, W. H., & McLean, E. R. (1992). Information systems success: The quest for the dependent variable. Information Systems Research, 3(1), 60–95. https://doi.org/10.1287/isre.3.1.60
- DeLone, W. H., & McLean, E. R. (2003). The DeLone and McLean model of information systems success: A ten-year update. Journal of Management Information Systems, 19(4), 9–30. https://doi.org/10.1080/07421222.2003.11045748
- Cidral, W., Aparicio, M., & Oliveira, T. (2020). Students' long-term orientation role in e-learning success: A Brazilian study. Heliyon, 6(12), e05735. https://doi.org/10.1016/j.heliyon.2020.e05735
Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.
Thang đo liên quan
- TAMMô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model)
- ECMMô hình kỳ vọng – xác nhận về việc tiếp tục sử dụng hệ thống thông tin (Expectation-Confirmation Model of IS Continuance)
- SERVQUALThang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Parasuraman, Zeithaml & Berry, 1988)
- Perceived EnjoymentSự thích thú cảm nhận (Perceived Enjoyment)