Công nghệ & hệ thống thông tin
Thang đo sự thích thú cảm nhận tiếng Việt: Davis (1992)
- Mô hình
- Perceived Enjoyment
- Khái niệm
- 1
- Biến quan sát
- 3
- Thang trả lời
- Likert 7 mức
Thang đo sự thích thú cảm nhận trên trang này gồm 3 biến quan sát thuộc 1 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.
Sự thích thú cảm nhận là động cơ nội tại: người dùng thấy việc dùng công nghệ tự nó vui, dễ chịu, ngoài lợi ích nó mang lại. Davis, Bagozzi & Warshaw (1992) đưa khái niệm này vào bên cạnh nhận thức sự hữu ích (động cơ bên ngoài) và cho thấy cả hai cùng tác động lên ý định sử dụng. Thang 3 biến này thường được ghép vào TAM, UTAUT hoặc ECM. Ở Việt Nam, nó hợp với đề tài về mạng xã hội, game, học trực tuyến, mua sắm qua livestream, ứng dụng giải trí.
Thang trả lời: Likert 7 mức (1 = Hoàn toàn không đồng ý … 7 = Hoàn toàn đồng ý), như Luo, Lin & Yang (2021); Chao (2019) dùng Likert 5 mức.
Biến quan sát thang đo Perceived Enjoyment (tiếng Việt và bản gốc)
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Sự thích thú cảm nhận (ENJ) · Perceived Enjoyment
Mức độ việc sử dụng hệ thống được cảm nhận là thú vị tự thân, không tính tới kết quả hay lợi ích mà nó mang lại.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| ENJ1 | Tôi thấy việc sử dụng [hệ thống] là thú vị.I find using [online self-regulated learning] to be enjoyable | |
| ENJ2 | Quá trình sử dụng [hệ thống] mang lại cảm giác dễ chịu.The actual process of using [online self-regulated learning] is pleasant | |
| ENJ3 | Tôi thấy vui khi sử dụng [hệ thống].I have fun using [online self-regulated learning] |
Nguồn: Davis, Bagozzi & Warshaw (1992), 3 biến; câu chữ đối chiếu qua bản trích trong Luo, Lin & Yang (2021), Bảng 4, và Chao (2019), Bảng A1.
Lưu ý khi sử dụng thang đo Perceived Enjoyment
- Phần trong ngoặc vuông là đối tượng của nghiên cứu trích dẫn; thay bằng công nghệ trong đề tài của bạn, giữ nguyên phần còn lại của câu.
- Hai cách dịch hay gặp lỗi: dịch 'enjoyable' thành 'hài lòng' (lẫn với sự hài lòng) hoặc 'hữu ích' (lẫn với PU). Giữ nghĩa 'vui, thú vị' để thang không tải chéo với sự hài lòng.
- Chỉ có 3 biến nên nếu loại một biến sau EFA thì khái niệm còn 2 biến; cân nhắc giữ đủ 3 biến dù hệ số tải hơi thấp, và báo cáo CR, AVE.
- Trong UTAUT2, khái niệm gần nghĩa là động lực hưởng thụ (hedonic motivation); không đưa cả hai vào cùng một mô hình vì các biến gần như trùng nhau.
Bộ khảo sát mở sẵn 1 khái niệm của Perceived Enjoyment; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.
Cỡ mẫu gợi ý cho Perceived Enjoyment
Đây là thang đo một khái niệm, cỡ mẫu tính theo mô hình mà bạn ghép nó vào. Ví dụ ghép vào TAM với ý định nhận 3 mũi tên (PU, PEOU, ENJ) thì cần tối thiểu 77 quan sát theo G*Power (f² = 0,15, α = 5%, power 0,80). Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.
Phân tích thang đo Perceived Enjoyment sau khi thu dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.
Bản quyền và quyền sử dụng Perceived Enjoyment
Các biến được công bố trong bài báo học thuật và được dùng lại rộng rãi trong nghiên cứu. Khi dùng, trích dẫn Davis, Bagozzi & Warshaw (1992); không thấy yêu cầu xin phép cho mục đích học thuật phi thương mại.
Tài liệu tham khảo thang đo Perceived Enjoyment
- Davis, F. D., Bagozzi, R. P., & Warshaw, P. R. (1992). Extrinsic and intrinsic motivation to use computers in the workplace. Journal of Applied Social Psychology, 22(14), 1111–1132. https://doi.org/10.1111/j.1559-1816.1992.tb00945.x
- Luo, Y., Lin, J., & Yang, Y. (2021). Students' motivation and continued intention with online self-regulated learning: A self-determination theory perspective. Zeitschrift für Erziehungswissenschaft, 24(6), 1379–1399. https://doi.org/10.1007/s11618-021-01042-3
- Chao, C.-M. (2019). Factors determining the behavioral intention to use mobile learning: An application and extension of the UTAUT model. Frontiers in Psychology, 10, 1652. https://doi.org/10.3389/fpsyg.2019.01652
Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.
Thang đo liên quan
- TAMMô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model)
- UTAUT2Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ mở rộng (UTAUT2)
- ECMMô hình kỳ vọng – xác nhận về việc tiếp tục sử dụng hệ thống thông tin (Expectation-Confirmation Model of IS Continuance)
- D&M IS SuccessMô hình thành công của hệ thống thông tin DeLone & McLean (DeLone and McLean IS Success Model)