Tâm lý & sức khoẻ tinh thần
Thang đo hài lòng cuộc sống SWLS tiếng Việt: Diener (1985)
- Mô hình
- SWLS
- Khái niệm
- 1
- Biến quan sát
- 5
- Thang trả lời
- Likert 7 mức
Thang đo hài lòng cuộc sống trên trang này gồm 5 biến quan sát thuộc 1 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.
SWLS do Diener, Emmons, Larsen và Griffin (1985) xây dựng để đo đánh giá tổng quát của một người về cuộc sống của chính mình, tức thành phần nhận thức của hạnh phúc chủ quan. Thang chỉ có 5 biến, một nhân tố, trả lời trong khoảng một phút. Ở Việt Nam, SWLS hay được dùng làm biến kết quả trong đề tài về sức khoẻ tinh thần sinh viên, cân bằng công việc và cuộc sống, người cao tuổi, hoặc tác động của mạng xã hội.
Thang trả lời: Likert 7 mức (1 = Hoàn toàn không đồng ý, 2 = Không đồng ý, 3 = Hơi không đồng ý, 4 = Trung lập, 5 = Hơi đồng ý, 6 = Đồng ý, 7 = Hoàn toàn đồng ý). Điểm tổng là tổng 5 biến, từ 5 đến 35. Mức diễn giải kèm theo thang: 31–35 rất hài lòng; 26–30 hài lòng; 21–25 hơi hài lòng; 20 trung lập; 15–19 hơi không hài lòng; 10–14 không hài lòng; 5–9 rất không hài lòng.
Biến quan sát thang đo SWLS (tiếng Việt và bản gốc)
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Hài lòng với cuộc sống (SWLS) · Satisfaction With Life
Đánh giá tổng quát, mang tính nhận thức, của một người về chất lượng cuộc sống của mình theo tiêu chuẩn do chính họ đặt ra.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| SWLS1 | Xét trên hầu hết các mặt, cuộc sống của tôi gần với điều tôi lý tưởng.In most ways my life is close to my ideal. | |
| SWLS2 | Các điều kiện sống của tôi rất tốt.The conditions of my life are excellent. | |
| SWLS3 | Tôi hài lòng với cuộc sống của mình.I am satisfied with my life. | |
| SWLS4 | Cho tới nay tôi đã có được những điều quan trọng tôi mong muốn trong cuộc sống.So far I have gotten the important things I want in life. | |
| SWLS5 | Nếu được sống lại cuộc đời mình, tôi gần như sẽ không thay đổi điều gì.If I could live my life over, I would change almost nothing. |
Nguồn: Diener, Emmons, Larsen & Griffin (1985), 5 biến.
Lưu ý khi sử dụng thang đo SWLS
- Không có câu đảo chiều; cộng thẳng 5 biến. Nếu báo cáo điểm trung bình (1–7) thay cho điểm tổng thì không dùng được các mức diễn giải 5–35, phải quy đổi lại.
- SWLS5 ('nếu được sống lại') thường có hệ số tải thấp nhất vì người trẻ ít nghĩ theo kiểu nhìn lại cả đời; đừng vội loại biến, hãy xem Cronbach's alpha nếu loại biến và lý do lý thuyết.
- Dịch 'ideal' thành 'lý tưởng' dễ bị hiểu là hoàn hảo; nên thử phỏng vấn nhận thức (cognitive interview) với 5–10 người trước khi khảo sát chính thức.
- Thang một nhân tố: chạy Cronbach's alpha và EFA để kiểm tra tính đơn hướng; nếu đưa vào mô hình SEM cùng thang hạnh phúc khác, kiểm tra giá trị phân biệt (HTMT).
Độ tin cậy của SWLS trong các nghiên cứu đã công bố
| Khái niệm | Hệ số | Mẫu và nguồn |
|---|---|---|
| SWLS (toàn thang) | α = 0,87; test-retest sau 2 tháng = 0,82 | Nghiên cứu 1 của Diener và cộng sự (1985), do Pavot & Diener tổng hợp lạiPavot & Diener (1993), Bảng 2 và đoạn về độ tin cậy |
| SWLS (toàn thang) | α = 0,89; test-retest sau 2 tuần = 0,83 | Alfonso & Allison (1992a), tổng hợp lại trong bài tổng quanPavot & Diener (1993), Bảng 2 |
| SWLS (toàn thang), độ ổn định dài hạn | test-retest sau 4 năm = 0,54 | Magnus, Diener, Fujita & Pavot (1993), tổng hợp lại trong bài tổng quanPavot & Diener (1993), Bảng 2 |
| SWLS bản tiếng Việt (được tác giả cho phép) | ω = 0,756; CFA 1 nhân tố: CFI = 0,968, RMSEA = 0,073, SRMR = 0,027 | n = 1.073 tình nguyện viên cộng đồng ở TP.HCMArrindell và cộng sự (2022), mục 3.2 CFA |
| SWLS bản tiếng Việt | α = 0,90 | n = 484 sinh viên đại học Việt Nam (18–24 tuổi)Tran và cộng sự (2022), mục Life Satisfaction (Measures) |
Đây là số liệu của nghiên cứu khác, không thay cho kiểm định trên dữ liệu của bạn. Khi viết chương 4, so sánh hệ số của bạn với các con số này và trích đúng nguồn.
Nghiên cứu ở Việt Nam đã dùng thang đo SWLS
- Arrindell, W. A., Checa, I., Espejo, B., Chen, I.-H., Carrozzino, D., Vu-Bich, P., Dambach, H., & Vagos, P. (2022). Measurement invariance and construct validity of the Satisfaction With Life Scale (SWLS) in community volunteers in Vietnam. International Journal of Environmental Research and Public Health, 19(6), 3460. Xem bài Kiểm định bản SWLS tiếng Việt được tác giả cho phép trên 1.073 tình nguyện viên ở TP.HCM: CFA xác nhận cấu trúc 1 nhân tố, ω = 0,756, tương quan trung bình giữa các câu 0,38, và đạt bất biến cấu hình, thang đo và điểm chặn (scalar) theo giới tính, tuổi, hôn nhân.
- Tran, M. A. Q., Khoury, B., Chau, N. N. T., Van Pham, M., Dang, A. T. N., Ngo, T. V., Ngo, T. T., Truong, T. M., & Le Dao, A. K. (2022). The role of self-compassion on psychological well-being and life satisfaction of Vietnamese undergraduate students during the COVID-19 pandemic: Hope as a mediator. Journal of Rational-Emotive & Cognitive-Behavior Therapy, 42(1), 35–53. Xem bài Dùng SWLS 7 mức trên 484 sinh viên Việt Nam làm biến kết quả trong mô hình trung gian (lòng trắc ẩn với bản thân → hy vọng → hài lòng cuộc sống), α = 0,90, có CFA mô hình đo lường.
- Ho, T. T. Q., Nguyen, B. T. N., & Nguyen, N. P. H. (2022). Academic stress and depression among Vietnamese adolescents: A moderated mediation model of life satisfaction and resilience. Current Psychology, 42(31), 27217–27227. Xem bài Dùng SWLS 7 mức trên 1.336 học sinh Việt Nam làm biến điều tiết giữa áp lực học tập và trầm cảm, α = 0,795.
Câu hỏi hội đồng hay hỏi về thang đo SWLS
SWLS có câu nào đảo chiều và có nhiều nhân tố không?
Không có câu đảo chiều; 5 câu cộng thẳng, điểm tổng 5–35. SWLS được xây dựng là thang 1 nhân tố (Diener, Emmons, Larsen & Griffin, 1985), và ở Việt Nam Arrindell và cộng sự (2022) đã xác nhận cấu trúc 1 nhân tố bằng CFA trên 1.073 người ở TP.HCM. Em chạy CFA 1 nhân tố, báo cáo alpha hoặc omega; nếu câu 5 ('nếu được sống lại') tải thấp, nêu lý do trước khi loại.
Hài lòng cuộc sống có ổn định không, đo một lần có đủ không?
Pavot & Diener (1993) tổng hợp cho thấy SWLS khá ổn định trong ngắn hạn (test-retest 0,82 sau 2 tháng) nhưng giảm còn khoảng 0,54 sau 4 năm, nghĩa là thang vẫn nhạy với thay đổi của hoàn cảnh sống. Với đề tài cắt ngang, đo một lần là đủ để phân tích quan hệ; nếu muốn nói về thay đổi theo thời gian thì cần thiết kế lặp lại.
Điểm tổng của em nằm trong khoảng nào và diễn giải ra sao?
Với thang 7 mức, điểm tổng 5–35; Pavot & Diener (1993) đưa các mức diễn giải, trong đó 20 là trung lập, 21–25 hơi hài lòng, 26–30 hài lòng. Cần kiểm tra kỹ phần phương pháp: có bài ở Việt Nam ghi khoảng điểm 5–25 dù dùng thang 7 mức (Ho và cộng sự, 2022), đây là lỗi mô tả. Nếu báo cáo điểm trung bình 1–7 thì không dùng trực tiếp các mức diễn giải theo điểm tổng.
Bộ khảo sát mở sẵn 1 khái niệm của SWLS; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.
Cỡ mẫu gợi ý cho SWLS
SWLS là thang đơn lẻ 5 biến. Theo Hair và cộng sự, EFA cần tối thiểu 5 quan sát cho mỗi biến (25) nhưng nên có từ 100 quan sát trở lên để kết quả độ tin cậy và phân tích nhân tố ổn định. Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.
Phân tích thang đo SWLS sau khi thu dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.
Bản quyền và quyền sử dụng SWLS
Thang có bản quyền của Ed Diener và các đồng tác giả nhưng được dùng miễn phí, không cần xin phép, cho mục đích phi thương mại (nghiên cứu, thực hành), với điều kiện trích dẫn đúng các tác giả, theo trang chính thức của Diener.
Tài liệu tham khảo thang đo SWLS
- Arrindell, W. A., Checa, I., Espejo, B., Chen, I.-H., Carrozzino, D., Vu-Bich, P., Dambach, H., & Vagos, P. (2022). Measurement invariance and construct validity of the Satisfaction With Life Scale (SWLS) in community volunteers in Vietnam. International Journal of Environmental Research and Public Health, 19(6), 3460. https://doi.org/10.3390/ijerph19063460
- Diener, E., Emmons, R. A., Larsen, R. J., & Griffin, S. (1985). The Satisfaction With Life Scale. Journal of Personality Assessment, 49(1), 71–75. https://doi.org/10.1207/s15327752jpa4901_13
- Ho, T. T. Q., Nguyen, B. T. N., & Nguyen, N. P. H. (2022). Academic stress and depression among Vietnamese adolescents: A moderated mediation model of life satisfaction and resilience. Current Psychology, 42(31), 27217–27227. https://doi.org/10.1007/s12144-022-03661-3
- Pavot, W., & Diener, E. (1993). Review of the Satisfaction With Life Scale. Psychological Assessment, 5(2), 164–172. https://doi.org/10.1037/1040-3590.5.2.164
- Tran, M. A. Q., Khoury, B., Chau, N. N. T., Van Pham, M., Dang, A. T. N., Ngo, T. V., Ngo, T. T., Truong, T. M., & Le Dao, A. K. (2022). The role of self-compassion on psychological well-being and life satisfaction of Vietnamese undergraduate students during the COVID-19 pandemic: Hope as a mediator. Journal of Rational-Emotive & Cognitive-Behavior Therapy, 42(1), 35–53. https://doi.org/10.1007/s10942-022-00487-7
Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.
Mẫu bảng hỏi dùng thang đo này
Thang đo liên quan
- RSESThang đo lòng tự trọng Rosenberg (Rosenberg Self-Esteem Scale)
- PSS-10Thang đo căng thẳng cảm nhận 10 biến (Perceived Stress Scale)
- MOAQ-JSSThang đo hài lòng công việc tổng thể của Michigan Organizational Assessment Questionnaire (MOAQ Job Satisfaction Subscale)
- MAASThang đo chú ý và nhận biết chánh niệm (Mindful Attention Awareness Scale)