Tâm lý & sức khoẻ tinh thần
Thang đo căng thẳng PSS-10 tiếng Việt: Cohen (1983, 1988)
- Mô hình
- PSS-10
- Khái niệm
- 1
- Biến quan sát
- 10
- Thang trả lời
- Tần suất 0–4
Thang đo căng thẳng PSS-10 trên trang này gồm 10 biến quan sát thuộc 1 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.
PSS do Cohen, Kamarck và Mermelstein (1983) xây dựng để đo mức độ một người cảm thấy cuộc sống của mình khó lường, khó kiểm soát và quá tải trong tháng vừa qua. Bản gốc có 14 biến; Cohen và Williamson (1988) rút gọn thành 10 biến và đây là bản được dùng phổ biến nhất. Ở Việt Nam, PSS-10 hay xuất hiện trong đề tài về áp lực học tập của sinh viên, căng thẳng nghề nghiệp của nhân viên y tế, ngân hàng, giáo viên, và làm biến trung gian giữa áp lực công việc với ý định nghỉ việc.
Thang trả lời: Thang tần suất 5 mức, không phải Likert đồng ý: 0 = Không bao giờ, 1 = Hầu như không, 2 = Thỉnh thoảng, 3 = Khá thường xuyên, 4 = Rất thường xuyên, hỏi về tháng vừa qua. Đảo điểm 4 câu PSS4, PSS5, PSS7, PSS8 (0 thành 4, 1 thành 3, 2 giữ nguyên, 3 thành 1, 4 thành 0) rồi cộng cả 10 biến, điểm tổng từ 0 đến 40; điểm càng cao căng thẳng càng nhiều. Tác giả không công bố điểm cắt chẩn đoán.
Biến quan sát thang đo PSS-10 (tiếng Việt và bản gốc)
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Căng thẳng cảm nhận (PSS) · Perceived Stress
Mức độ một người đánh giá các tình huống trong cuộc sống của mình là khó lường, khó kiểm soát và vượt quá khả năng ứng phó.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| PSS1 | Trong tháng vừa qua, bạn có thường bực bội, khó chịu vì một chuyện xảy ra ngoài dự tính không?In the last month, how often have you been upset because of something that happened unexpectedly? | |
| PSS2 | Trong tháng vừa qua, bạn có thường cảm thấy mình không kiểm soát được những việc quan trọng trong cuộc sống không?In the last month, how often have you felt that you were unable to control the important things in your life? | |
| PSS3 | Trong tháng vừa qua, bạn có thường cảm thấy bồn chồn và "căng thẳng" không?In the last month, how often have you felt nervous and "stressed"? | |
| PSS4 (R) | Trong tháng vừa qua, bạn có thường cảm thấy tự tin vào khả năng giải quyết các vấn đề cá nhân của mình không?In the last month, how often have you felt confident about your ability to handle your personal problems? | |
| PSS5 (R) | Trong tháng vừa qua, bạn có thường cảm thấy mọi việc diễn ra theo ý mình không?In the last month, how often have you felt that things were going your way? | |
| PSS6 | Trong tháng vừa qua, bạn có thường thấy mình không thể xoay xở hết những việc phải làm không?In the last month, how often have you found that you could not cope with all the things that you had to do? | |
| PSS7 (R) | Trong tháng vừa qua, bạn có thường kiểm soát được những điều gây bực mình trong cuộc sống không?In the last month, how often have you been able to control irritations in your life? | |
| PSS8 (R) | Trong tháng vừa qua, bạn có thường cảm thấy mình làm chủ được mọi việc không?In the last month, how often have you felt that you were on top of things? | |
| PSS9 | Trong tháng vừa qua, bạn có thường nổi giận vì những việc nằm ngoài tầm kiểm soát của mình không?In the last month, how often have you been angered because of things that were outside of your control? | |
| PSS10 | Trong tháng vừa qua, bạn có thường cảm thấy khó khăn chồng chất tới mức mình không thể vượt qua không?In the last month, how often have you felt difficulties were piling up so high that you could not overcome them? |
Nguồn: Cohen, Kamarck & Mermelstein (1983); bản 10 biến của Cohen & Williamson (1988).
(R): câu đảo chiều. Mã hoá lại trước khi tính điểm: điểm mới = (mức thấp nhất + mức cao nhất) − điểm trả lời. Thang 0–4: điểm mới = 4 − điểm. Ví dụ 0 thành 4, 1 thành 3, 2 giữ nguyên.
Lưu ý khi sử dụng thang đo PSS-10
- Nhớ đảo điểm PSS4, PSS5, PSS7, PSS8 trước khi tính Cronbach's alpha và điểm tổng; quên bước này là lỗi phổ biến nhất, làm alpha thấp bất thường hoặc âm.
- Giữ đúng thang tần suất 0–4 và khung thời gian 'trong tháng vừa qua'; đổi sang thang đồng ý 1–5 làm mất khả năng so sánh với các nghiên cứu khác.
- Nhiều nghiên cứu thấy EFA tách 4 câu tích cực và 6 câu tiêu cực thành hai nhân tố (bất lực cảm nhận và tự tin ứng phó); hãy báo cáo cấu trúc tìm được thay vì ép thành một nhân tố.
- Các mốc 0–13 thấp, 14–26 trung bình, 27–40 cao hay thấy trên mạng không phải do Cohen công bố; nếu dùng phải ghi rõ nguồn và chỉ coi là mô tả, không phải chẩn đoán.
- Bản dịch sang ngôn ngữ khác thuộc sở hữu trí tuệ của người dịch theo phòng thí nghiệm của Cohen; nếu dùng một bản tiếng Việt đã công bố, trích dẫn và xin phép người dịch.
Độ tin cậy của PSS-10 trong các nghiên cứu đã công bố
| Khái niệm | Hệ số | Mẫu và nguồn |
|---|---|---|
| PSS-10 bản tiếng Việt (V-PSS-10), toàn thang | α = 0,80 | n = 473 phụ nữ Việt Nam từ 60 tuổi trở lên, phỏng vấn trực tiếpDao-Tran, Anderson & Seib (2017), tóm tắt và mục Results |
| V-PSS-10, độ tin cậy test-retest sau 1 tháng | r = 0,43 | Phụ nữ Việt Nam từ 60 tuổi trở lên (cùng nghiên cứu)Dao-Tran, Anderson & Seib (2017), tóm tắt (Results) |
Đây là số liệu của nghiên cứu khác, không thay cho kiểm định trên dữ liệu của bạn. Khi viết chương 4, so sánh hệ số của bạn với các con số này và trích đúng nguồn.
Nghiên cứu ở Việt Nam đã dùng thang đo PSS-10
- Dao-Tran, T.-H., Anderson, D., & Seib, C. (2017). The Vietnamese version of the Perceived Stress Scale (PSS-10): Translation equivalence and psychometric properties among older women. BMC Psychiatry, 17, 53. Xem bài Dịch và kiểm định V-PSS-10 trên 473 phụ nữ từ 60 tuổi: EFA cho 2 nhân tố tương quan 0,56 nhưng chia 8 câu và 2 câu (khác cách chia 6 và 4 câu ở các nghiên cứu trước), α = 0,80, test-retest sau 1 tháng chỉ 0,43; điểm PSS tương quan 0,60 với triệu chứng trầm cảm CES-D.
- Nguyen, H. T. N., Nguyen, P. H., Nong, H. T. N., Vo, L. T., Nguyen, D. D., Bui, N. T., Nguyen, Y. N. T., & Huynh, G. (2026). Occupational stress, coping strategies, and associated factors among primary healthcare workers in Vietnam. PLOS One, 21(5), e0349770. Xem bài Dùng PSS-10 cùng Brief COPE trên 212 nhân viên y tế tuyến quận ở TP.HCM; điểm PSS-10 trung bình 16,7 (SD = 2,3), phân tích yếu tố liên quan bằng hồi quy tuyến tính đa biến.
- Darwita, R. R., Savitri, P. A., Khairinisa, S., Ramadhani, A., Adiatman, M., Maharani, D. A., & Do, T. T. (2024). Comparative analysis of stress level and coping strategies due to COVID-19 pandemics among dental students in Indonesia and Vietnam. Heliyon, 10(14), e34452. Xem bài So sánh mức căng thẳng (PSS 10 câu, thang 0–4, điểm 0–40) giữa sinh viên nha khoa Indonesia và Việt Nam (137 sinh viên Đại học Y Dược Cần Thơ, tổng n = 304) trong đại dịch COVID-19.
Câu hỏi hội đồng hay hỏi về thang đo PSS-10
Em chia mẫu thành căng thẳng thấp, trung bình, cao theo mốc 0–13, 14–26, 27–40 thì nguồn ở đâu?
Các mốc này không do Cohen công bố; PSS của Cohen, Kamarck & Mermelstein (1983) đo mức độ cảm nhận căng thẳng như một điểm liên tục, và tài liệu của phòng thí nghiệm Cohen không đưa ra điểm cắt chẩn đoán. Một số nghiên cứu ở Việt Nam vẫn dùng các mốc này để mô tả, ví dụ Nguyen và cộng sự (2026) và Darwita và cộng sự (2024). Nếu dùng, em ghi rõ là cách phân nhóm mô tả theo nghiên cứu trước, và phân tích chính nên dùng điểm liên tục.
Vì sao chọn PSS-10 mà không dùng PSS-14 hay PSS-4?
Tổng quan 19 nghiên cứu của Lee (2012) kết luận tính chất đo lường của PSS-10 tốt hơn PSS-14, còn PSS-4 kém nhất. PSS-10 cũng là bản đã được dịch và kiểm định tiếng Việt (Dao-Tran, Anderson & Seib, 2017). PSS-4 chỉ nên dùng khi bảng hỏi quá dài và chấp nhận độ tin cậy thấp hơn.
EFA của em ra 2 nhân tố, có phải thang không đơn hướng?
Đây là kết quả thường gặp: 6 câu tiêu cực (bất lực cảm nhận) và 4 câu tích cực (tự tin ứng phó) hay tách thành 2 nhân tố. Ở Việt Nam, Dao-Tran, Anderson & Seib (2017) cũng thấy 2 nhân tố tương quan 0,56, nhưng cách chia là 8 và 2 câu. Em cần đảo điểm 4 câu tích cực trước khi phân tích, báo cáo cấu trúc tìm được, và nếu dùng điểm tổng thì giải thích vì sao (hai nhân tố tương quan đủ cao, cùng đo một khái niệm căng thẳng cảm nhận).
Bộ khảo sát mở sẵn 1 khái niệm của PSS-10; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.
Cỡ mẫu gợi ý cho PSS-10
PSS-10 là thang đơn lẻ 10 biến. Theo Hair và cộng sự, EFA cần tối thiểu 5 quan sát cho mỗi biến (50) và nên từ 100 quan sát trở lên; nếu so sánh nhóm (giới tính, năm học) thì mỗi nhóm cũng nên đủ cỡ này. Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.
Phân tích thang đo PSS-10 sau khi thu dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.
Bản quyền và quyền sử dụng PSS-10
Phòng thí nghiệm của Sheldon Cohen (Carnegie Mellon University) yêu cầu gửi đề nghị sử dụng PSS qua nền tảng ePROVIDE của Mapi Research Trust; việc gửi đề nghị miễn phí và không ràng buộc mua bảng hỏi. Bản dịch thuộc quyền của người dịch, cần xin phép người dịch.
Tài liệu tham khảo thang đo PSS-10
- Cohen, S., & Williamson, G. (1988). Perceived stress in a probability sample of the United States. In S. Spacapan & S. Oskamp (Eds.), The social psychology of health (pp. 31–67). Sage.
- Cohen, S., Kamarck, T., & Mermelstein, R. (1983). A global measure of perceived stress. Journal of Health and Social Behavior, 24(4), 385–396. https://doi.org/10.2307/2136404
- Dao-Tran, T.-H., Anderson, D., & Seib, C. (2017). The Vietnamese version of the Perceived Stress Scale (PSS-10): Translation equivalence and psychometric properties among older women. BMC Psychiatry, 17, 53. https://doi.org/10.1186/s12888-017-1221-6
- Darwita, R. R., Savitri, P. A., Khairinisa, S., Ramadhani, A., Adiatman, M., Maharani, D. A., & Do, T. T. (2024). Comparative analysis of stress level and coping strategies due to COVID-19 pandemics among dental students in Indonesia and Vietnam. Heliyon, 10(14), e34452. https://doi.org/10.1016/j.heliyon.2024.e34452
- Lee, E.-H. (2012). Review of the psychometric evidence of the Perceived Stress Scale. Asian Nursing Research, 6(4), 121–127. https://doi.org/10.1016/j.anr.2012.08.004
- Nguyen, H. T. N., Nguyen, P. H., Nong, H. T. N., Vo, L. T., Nguyen, D. D., Bui, N. T., Nguyen, Y. N. T., & Huynh, G. (2026). Occupational stress, coping strategies, and associated factors among primary healthcare workers in Vietnam. PLOS One, 21(5), e0349770. https://doi.org/10.1371/journal.pone.0349770
Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.