Bỏ qua, tới nội dung

Tâm lý & sức khoẻ tinh thần

Thang đo khả năng phục hồi BRS tiếng Việt: Smith (2008)

Mô hình
BRS
Khái niệm
1
Biến quan sát
6
Thang trả lời
Likert 5 mức

Thang đo khả năng phục hồi BRS trên trang này gồm 6 biến quan sát thuộc 1 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.

BRS do Smith và cộng sự (2008) xây dựng để đo khả năng 'bật lại' (bounce back), tức hồi phục sau căng thẳng và nghịch cảnh, theo đúng nghĩa gốc của từ resilience. Khác với các thang đo nguồn lực giúp con người kiên cường, BRS hỏi trực tiếp người trả lời hồi phục nhanh hay chậm. Thang có 6 câu, 3 câu thuận và 3 câu nghịch xen kẽ nhau. Ở Việt Nam, BRS hợp với đề tài về áp lực học tập, kiệt sức nghề nghiệp, sức khoẻ tinh thần sau biến cố, và làm biến trung gian hoặc điều tiết giữa căng thẳng với kết quả.

Thang trả lời: Likert 5 mức (1 = Hoàn toàn không đồng ý, 2 = Không đồng ý, 3 = Trung lập, 4 = Đồng ý, 5 = Hoàn toàn đồng ý). Đảo điểm 3 câu BRS2, BRS4, BRS6 (1 thành 5, 2 thành 4, 3 giữ nguyên, 4 thành 2, 5 thành 1) rồi lấy trung bình 6 câu, điểm từ 1 đến 5; điểm càng cao khả năng phục hồi càng tốt.

Biến quan sát thang đo BRS (tiếng Việt và bản gốc)

Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.

Khả năng phục hồi (BRS) · Resilience (ability to bounce back)

Khả năng hồi phục, lấy lại trạng thái bình thường sau căng thẳng hoặc biến cố bất lợi.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
BRS1Tôi thường nhanh chóng lấy lại tinh thần sau những giai đoạn khó khăn.I tend to bounce back quickly after hard times
BRS2 (R)Tôi thấy khó vượt qua những sự kiện căng thẳng.I have a hard time making it through stressful events
BRS3Tôi không mất nhiều thời gian để hồi phục sau một sự kiện căng thẳng.It does not take me long to recover from a stressful event
BRS4 (R)Tôi khó lấy lại trạng thái bình thường khi có chuyện tồi tệ xảy ra.It is hard for me to snap back when something bad happens
BRS5Tôi thường vượt qua những lúc khó khăn mà không gặp nhiều trở ngại.I usually come through difficult times with little trouble
BRS6 (R)Tôi thường mất nhiều thời gian mới vượt qua được những thất bại trong cuộc sống.I tend to take a long time to get over set-backs in my life

Nguồn: Smith và cộng sự (2008), 6 biến.

(R): câu đảo chiều. Mã hoá lại trước khi tính điểm: điểm mới = (mức thấp nhất + mức cao nhất) − điểm trả lời. Thang 1–5: điểm mới = 1 + 5 − điểm = 6 − điểm.

Lưu ý khi sử dụng thang đo BRS

Dùng trong Bộ khảo sát

Bộ khảo sát mở sẵn 1 khái niệm của BRS; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.

Cỡ mẫu gợi ý cho BRS

BRS là thang đơn lẻ 6 biến. Theo Hair và cộng sự, EFA cần tối thiểu 50 quan sát (5 quan sát cho mỗi biến, không dưới 50) và nên từ 100 quan sát trở lên; khi BRS là một biến trong mô hình lớn, tính cỡ mẫu theo mô hình đó. Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.

Phân tích thang đo BRS sau khi thu dữ liệu

Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.

Bản quyền và quyền sử dụng BRS

Theo PhenX Toolkit (NIH), giao thức BRS được cung cấp miễn phí, không cần xin phép để sử dụng. Khi dùng, trích dẫn bài gốc của Smith và cộng sự (2008).

Tài liệu tham khảo thang đo BRS

Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.

Thang đo liên quan