Quản trị nhân sự & tổ chức
Thang đo phù hợp cá nhân tổ chức: Cable & DeRue (2002)
- Mô hình
- P-O fit / P-J fit
- Khái niệm
- 3
- Biến quan sát
- 9
- Thang trả lời
- Likert 7 mức
Thang đo phù hợp cá nhân tổ chức trên trang này gồm 9 biến quan sát thuộc 3 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.
Cable và DeRue (2002) đo trực tiếp cảm nhận của người lao động về ba loại phù hợp: giữa giá trị cá nhân và giá trị tổ chức (P-O fit), giữa nhu cầu cá nhân và những gì công việc mang lại (needs-supplies fit), và giữa năng lực cá nhân với yêu cầu công việc (demands-abilities fit). Mỗi loại có 3 biến; hai loại sau thường được gộp thành phù hợp cá nhân - công việc (P-J fit). Bài gốc cho thấy ba loại phù hợp phân biệt được và dự báo các kết quả khác nhau. Ở Việt Nam, thang hợp với đề tài về tuyển dụng, gắn kết, sự hài lòng và ý định nghỉ việc.
Thang trả lời: Likert đồng ý 7 mức (1 = Hoàn toàn không đồng ý … 7 = Hoàn toàn đồng ý), như nhiều nghiên cứu dùng lại; một số nghiên cứu dùng 5 mức.
Biến quan sát thang đo P-O fit / P-J fit (tiếng Việt và bản gốc)
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Phù hợp cá nhân - tổ chức (POF) · Person-Organization Fit
Mức độ giá trị của cá nhân tương đồng với giá trị và văn hoá của tổ chức.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| POF1 | Những điều tôi coi trọng trong cuộc sống rất giống với những điều [công ty] coi trọng.The things that I value in life are very similar to the things that my organization values. | |
| POF2 | Giá trị cá nhân của tôi phù hợp với giá trị và văn hoá của [công ty].My personal values match my organization’s values and culture. | |
| POF3 | Giá trị và văn hoá của [công ty] rất hợp với những điều tôi coi trọng trong cuộc sống.My organization’s values and culture provide a good fit with the things that I value in life. |
Nguồn: Cable & DeRue (2002), 3 biến.
Phù hợp nhu cầu - đáp ứng (NSF) · Needs-Supplies Fit
Mức độ công việc đáp ứng những gì cá nhân mong muốn và cần từ công việc.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| NSF1 | Những gì công việc mang lại cho tôi rất khớp với những gì tôi tìm kiếm ở một công việc.There is a good fit between what my job offers me and what I am looking for in a job. | |
| NSF2 | Công việc hiện tại đáp ứng rất tốt những đặc điểm tôi mong muốn ở một công việc.The attributes that I look for in a job are fulfilled very well by my present job. | |
| NSF3 | Công việc hiện tại cho tôi gần như mọi thứ tôi muốn từ một công việc.The job that I currently hold gives me just about everything that I want from a job. |
Nguồn: Cable & DeRue (2002), 3 biến.
Phù hợp yêu cầu - năng lực (DAF) · Demands-Abilities Fit
Mức độ kỹ năng, năng lực và trình độ của cá nhân đáp ứng yêu cầu của công việc.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| DAF1 | Yêu cầu của công việc và kỹ năng của tôi rất khớp với nhau.The match is very good between the demands of my job and my personal skills. | |
| DAF2 | Năng lực và quá trình đào tạo của tôi phù hợp với yêu cầu của công việc.My abilities and training are a good fit with the requirements of my job. | |
| DAF3 | Năng lực và học vấn của tôi đáp ứng tốt những đòi hỏi mà công việc đặt ra cho tôi.My personal abilities and education provide a good match with the demands that my job places on me. |
Nguồn: Cable & DeRue (2002), 3 biến.
Lưu ý khi sử dụng thang đo P-O fit / P-J fit
- Nếu đề tài chỉ nói 'phù hợp cá nhân - công việc', dùng 6 biến NSF và DAF; nếu chỉ nói 'phù hợp cá nhân - tổ chức', dùng 3 biến POF. Ghi rõ dùng thành phần nào của Cable và DeRue (2002).
- Ba biến POF có câu chữ gần giống nhau, dễ cho Cronbach's alpha rất cao (trên 0,95); hội đồng có thể hỏi về biến thừa, nên giải thích đây là đặc điểm của thang gốc.
- Đây là thang đo cảm nhận trực tiếp, không phải phương pháp tính độ lệch giữa hai bộ điểm; đừng trộn với cách đo gián tiếp trong cùng một luận văn.
- Chạy CFA ba nhân tố và so với mô hình hai hoặc một nhân tố để chứng minh ba loại phù hợp phân biệt được trong mẫu của bạn.
- Thay [công ty] bằng tên đơn vị cụ thể (bệnh viện, trường, chi nhánh) và dùng thống nhất cho cả ba biến POF.
Bộ khảo sát mở sẵn 3 khái niệm của P-O fit / P-J fit; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.
Cỡ mẫu gợi ý cho P-O fit / P-J fit
Đây là thang đo một khái niệm ba thành phần, không phải mô hình. Nếu dùng ba thành phần làm 3 biến dự báo cho một biến phụ thuộc thì theo power f² = 0,15, α = 5%, power 0,80 cần tối thiểu 77 quan sát. Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.
Phân tích thang đo P-O fit / P-J fit sau khi thu dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.
Bản quyền và quyền sử dụng P-O fit / P-J fit
Các biến được công bố trong bài báo gốc trên Journal of Applied Psychology và được dùng rộng rãi trong nghiên cứu; không tìm thấy điều kiện sử dụng riêng của tác giả. Khi dùng, trích dẫn bài gốc.
Tài liệu tham khảo thang đo P-O fit / P-J fit
- Cable, D. M., & DeRue, D. S. (2002). The convergent and discriminant validity of subjective fit perceptions. Journal of Applied Psychology, 87(5), 875–884. https://doi.org/10.1037/0021-9010.87.5.875
Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.
Thang đo liên quan
- MOAQ-TIThang đo ý định nghỉ việc của Michigan Organizational Assessment Questionnaire (Intention to Turnover)
- OCQBảng hỏi cam kết tổ chức (Organizational Commitment Questionnaire)
- MOAQ-JSSThang đo hài lòng công việc tổng thể của Michigan Organizational Assessment Questionnaire (MOAQ Job Satisfaction Subscale)
- JIThang đo bất an việc làm hai chiều (Quantitative and Qualitative Job Insecurity)