Quản trị nhân sự & tổ chức
Thang đo lãnh đạo phục vụ SL-7 tiếng Việt: Liden (2015)
- Mô hình
- SL-7
- Khái niệm
- 1
- Biến quan sát
- 7
- Thang trả lời
- Likert 5 hoặc 7 mức
Thang đo lãnh đạo phục vụ trên trang này gồm 7 biến quan sát thuộc 1 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.
SL-7 là bản rút gọn của thang SL-28 về lãnh đạo phục vụ, do Liden, Wayne, Meuser, Hu, Wu và Liao (2015) kiểm định. Lãnh đạo phục vụ đặt nhu cầu phát triển của cấp dưới lên trước lợi ích của chính người lãnh đạo, quan tâm tới cộng đồng và giữ chuẩn mực đạo đức. Mỗi biến của SL-7 đại diện cho một khía cạnh của SL-28, nên thang ngắn nhưng vẫn phủ đủ nội dung. Ở Việt Nam, SL-7 phù hợp với đề tài về ảnh hưởng của người quản lý trực tiếp tới gắn kết, sáng tạo, hành vi công dân tổ chức và ý định nghỉ việc của nhân viên.
Thang trả lời: Likert đồng ý. Các nghiên cứu đã đối chiếu dùng thang 5 mức (1 = Hoàn toàn không đồng ý … 5 = Hoàn toàn đồng ý) hoặc 7 mức; chọn một thang và giữ thống nhất với các khái niệm khác trong bảng hỏi. Nhân viên đánh giá người quản lý trực tiếp của mình; điểm là trung bình 7 biến.
Biến quan sát thang đo SL-7 (tiếng Việt và bản gốc)
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Lãnh đạo phục vụ (SL) · Servant Leadership
Mức độ người quản lý trực tiếp đặt sự phát triển và lợi ích của cấp dưới lên trước, trao quyền, quan tâm tới cộng đồng và hành xử có đạo đức.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| SL1 | Quản lý của tôi nhận ra khi có vấn đề trong công việc.My supervisor can tell if something work-related is going wrong | |
| SL2 | Quản lý của tôi coi việc phát triển sự nghiệp của tôi là ưu tiên.My supervisor makes my career development a priority | |
| SL3 | Tôi sẽ tìm đến quản lý của mình để được giúp đỡ nếu gặp chuyện cá nhân.I would seek help from my supervisor if I had a personal problem | |
| SL4 | Quản lý của tôi nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đóng góp lại cho cộng đồng.My supervisor emphasizes the importance of giving back to the community | |
| SL5 | Quản lý của tôi đặt lợi ích của tôi lên trên lợi ích của bản thân họ.My supervisor puts my best interests ahead of his/her own | |
| SL6 | Quản lý của tôi cho tôi tự do xử lý các tình huống khó theo cách tôi thấy tốt nhất.My supervisor gives me the freedom to handle difficult situations in the way that I feel is best | |
| SL7 | Quản lý của tôi KHÔNG đánh đổi nguyên tắc đạo đức để đạt được thành công.My supervisor would NOT compromise ethical principles in order to achieve success. |
Nguồn: Liden và cộng sự (2015), 7 biến; câu chữ đối chiếu theo phụ lục của Wang, Kang & Choi (2022), nơi chủ ngữ là 'My supervisor'.
Lưu ý khi sử dụng thang đo SL-7
- Nhiều nghiên cứu dùng 'My leader' thay cho 'My supervisor' (ví dụ 'My leader puts my best interests ahead of his/her own'); khi dịch, chọn một cách gọi người quản lý trực tiếp và dùng thống nhất cho cả 7 câu.
- SL7 là câu có chữ NOT viết hoa nhưng không phải câu đảo chiều: đồng ý nghĩa là lãnh đạo có đạo đức, nên không đảo điểm. Khi dịch, giữ nhấn mạnh chữ 'KHÔNG' để người trả lời không đọc sót.
- SL-7 đo lãnh đạo phục vụ như một khái niệm tổng; nếu đề tài cần tách các khía cạnh (trao quyền, hành xử đạo đức…), dùng bản SL-28 đầy đủ và trích đúng nguồn.
- Vì nhân viên đánh giá cùng một người quản lý, dữ liệu theo nhóm có thể không độc lập; nếu thu theo phòng ban, báo cáo số người quản lý được đánh giá và cân nhắc phân tích đa cấp.
Bộ khảo sát mở sẵn 1 khái niệm của SL-7; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.
Cỡ mẫu gợi ý cho SL-7
SL-7 là thang đơn lẻ 7 biến, thường làm biến độc lập. Cỡ mẫu do biến phụ thuộc nhận nhiều mũi tên nhất trong mô hình quyết định; riêng EFA cho 7 biến cần tối thiểu 35 quan sát và nên từ 100 trở lên. Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.
Phân tích thang đo SL-7 sau khi thu dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.
Bản quyền và quyền sử dụng SL-7
Các biến được công bố trong bài báo học thuật và được dùng rộng rãi trong nghiên cứu. Không tìm thấy điều kiện mua bản quyền; khi dùng, trích dẫn Liden và cộng sự (2015).
Tài liệu tham khảo thang đo SL-7
- Liden, R. C., Wayne, S. J., Meuser, J. D., Hu, J., Wu, J., & Liao, C. (2015). Servant leadership: Validation of a short form of the SL-28. The Leadership Quarterly, 26(2), 254–269. https://doi.org/10.1016/j.leaqua.2014.12.002
- Wang, W., Kang, S. W., & Choi, S. B. (2022). Servant leadership and creativity: A study of the sequential mediating roles of psychological safety and employee well-being. Frontiers in Psychology, 12, Article 807070. https://doi.org/10.3389/fpsyg.2021.807070
Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.
Thang đo liên quan
- GTLThang đo lãnh đạo chuyển đổi toàn cục (Global Transformational Leadership)
- UWES-9Thang đo gắn kết công việc Utrecht, bản rút gọn 9 biến (Utrecht Work Engagement Scale)
- SPOSThang đo nhận thức hỗ trợ tổ chức (Survey of Perceived Organizational Support)
- Trao quyền tâm lýThang đo trao quyền tâm lý (Psychological Empowerment Instrument)