Quản trị nhân sự & tổ chức
Thang đo LMX-7 tiếng Việt: Graen & Uhl-Bien (1995)
- Mô hình
- LMX-7
- Khái niệm
- 1
- Biến quan sát
- 7
- Thang trả lời
- 5 mức, nhãn riêng mỗi câu
Thang đo LMX trên trang này gồm 7 biến quan sát thuộc 1 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.
Lý thuyết trao đổi lãnh đạo - thành viên cho rằng mỗi người lãnh đạo xây dựng quan hệ với từng cấp dưới ở chất lượng khác nhau, từ quan hệ thuần hợp đồng tới quan hệ tin cậy, hỗ trợ lẫn nhau. Graen và Uhl-Bien (1995) tổng kết 25 năm nghiên cứu và đề xuất LMX-7, bộ 7 câu hỏi đo chất lượng quan hệ này, dùng được cho cả nhân viên lẫn người lãnh đạo trả lời. Ở Việt Nam, LMX hay xuất hiện trong đề tài về sự hài lòng, gắn kết, ý định nghỉ việc, hành vi công dân và hiệu quả công việc.
Thang trả lời: Thang 5 mức với nhãn riêng cho từng câu hỏi (ví dụ mức độ thường xuyên, mức độ hiểu, khả năng xảy ra, mức đồng ý, mức hiệu quả), theo phụ lục của Graen và Uhl-Bien (1995). Nhiều nghiên cứu sau dùng chung một thang đồng ý 5 hoặc 7 mức; nếu đổi, ghi rõ.
Biến quan sát thang đo LMX-7 (tiếng Việt và bản gốc)
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Chất lượng trao đổi lãnh đạo - thành viên (LMX) · Leader-Member Exchange
Chất lượng mối quan hệ làm việc giữa một nhân viên và cấp trên trực tiếp, thể hiện qua sự thấu hiểu, tin cậy và sẵn lòng hỗ trợ.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| LMX1 | Anh/chị có biết vị trí của mình trong mắt [quản lý] không? Anh/chị có thường biết [quản lý] hài lòng thế nào với những gì anh/chị làm không?Do you know where you stand with your leader. Do you usually know how satisfied your leader is with what you do? | |
| LMX2 | [Quản lý] hiểu những khó khăn và nhu cầu trong công việc của anh/chị ở mức nào?How well does your leader understand your job problems and needs? | |
| LMX3 | [Quản lý] nhận ra tiềm năng của anh/chị ở mức nào?How well does your leader recognize your potential? | |
| LMX4 | Bất kể quyền hạn chính thức của vị trí [quản lý] lớn hay nhỏ, khả năng [quản lý] dùng quyền của mình để giúp anh/chị giải quyết vấn đề trong công việc là bao nhiêu?Regardless of how much formal authority he/she has built into his/her position, what are the chances that your leader would use his/her power to help you solve problems in your work? | |
| LMX5 | Cũng bất kể quyền hạn chính thức của [quản lý], khả năng [quản lý] chịu thiệt về mình để gỡ rối cho anh/chị là bao nhiêu?Again, regardless of the amount of formal authority your leader has, what are the chances that he/she would “bail you out,” at his/her expense? | |
| LMX6 | Tôi đủ tin tưởng [quản lý] để đứng ra bảo vệ và giải thích các quyết định của người đó khi người đó vắng mặt.I have enough confidence in my leader that I would defend and justify his/her decision if he/she were not present to do so. | |
| LMX7 | Anh/chị đánh giá thế nào về mối quan hệ làm việc giữa mình và [quản lý]?How would you characterize your working relationship with your leader? |
Nguồn: Graen & Uhl-Bien (1995), LMX-7, 7 biến, bản dành cho nhân viên trả lời về cấp trên.
Lưu ý khi sử dụng thang đo LMX-7
- Mỗi câu có bộ nhãn trả lời riêng; lấy đúng nhãn từ phụ lục bài gốc. Nếu dùng chung một thang đồng ý, phải viết lại các câu hỏi thành câu khẳng định, và đó là bản điều chỉnh cần ghi rõ.
- Graen và Uhl-Bien (1995) có bản song song cho người lãnh đạo trả lời về cấp dưới ('your member'); dữ liệu cặp lãnh đạo - nhân viên mạnh hơn dữ liệu một phía.
- 'Bail you out' ở LMX5 là thành ngữ, nghĩa là giúp thoát khỏi rắc rối; dịch sát chữ là lỗi hay gặp.
- LMX-7 là thang đơn hướng; nếu muốn tách các chiều (tình cảm, trung thành, đóng góp, tôn trọng nghề nghiệp), dùng LMX-MDM của Liden và Maslyn (1998) thay vì tự chia LMX-7.
- Khi nhiều nhân viên cùng đánh giá một quản lý, dữ liệu có cấu trúc lồng; cân nhắc tính ICC và dùng mô hình đa cấp.
Bộ khảo sát mở sẵn 1 khái niệm của LMX-7; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.
Cỡ mẫu gợi ý cho LMX-7
Đây là thang đo một khái niệm, không phải mô hình. Nếu LMX là một trong 3 biến dự báo của biến phụ thuộc thì theo power f² = 0,15, α = 5%, power 0,80 cần tối thiểu 77 quan sát. Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.
Phân tích thang đo LMX-7 sau khi thu dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.
Bản quyền và quyền sử dụng LMX-7
Các câu hỏi được công bố trong phụ lục bài báo gốc trên The Leadership Quarterly và được dùng rộng rãi trong nghiên cứu; không tìm thấy điều kiện sử dụng riêng của tác giả. Khi dùng, trích dẫn bài gốc.
Tài liệu tham khảo thang đo LMX-7
- Graen, G. B., & Uhl-Bien, M. (1995). Relationship-based approach to leadership: Development of leader-member exchange (LMX) theory of leadership over 25 years: Applying a multi-level multi-domain perspective. The Leadership Quarterly, 6(2), 219–247. https://doi.org/10.1016/1048-9843(95)90036-5
- Liden, R. C., & Maslyn, J. M. (1998). Multidimensionality of leader-member exchange: An empirical assessment through scale development. Journal of Management, 24(1), 43–72. https://doi.org/10.1177/014920639802400105
Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.
Thang đo liên quan
- SPOSThang đo nhận thức hỗ trợ tổ chức (Survey of Perceived Organizational Support)
- MOAQ-TIThang đo ý định nghỉ việc của Michigan Organizational Assessment Questionnaire (Intention to Turnover)
- OCBHành vi công dân tổ chức (Organizational Citizenship Behavior)
- JIThang đo bất an việc làm hai chiều (Quantitative and Qualitative Job Insecurity)