Quản trị nhân sự & tổ chức
Thang đo hành vi công dân tổ chức OCB: Lee & Allen (2002)
- Mô hình
- OCB
- Khái niệm
- 2
- Biến quan sát
- 16
- Thang trả lời
- Tần suất 1–7
Thang đo hành vi công dân tổ chức trên trang này gồm 16 biến quan sát thuộc 2 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.
Hành vi công dân tổ chức là những việc người lao động tự nguyện làm ngoài phần việc được giao, có lợi cho đồng nghiệp hoặc cho tổ chức. Lee và Allen (2002) xây dựng bộ 16 biến theo cách chia của Williams và Anderson (1991): OCBI hướng tới cá nhân và OCBO hướng tới tổ chức, mỗi nhóm 8 biến, và chọn câu chữ sao cho không trùng với hành vi lệch chuẩn. Trang này trình bày đủ 16 biến. Ở Việt Nam, thang hay dùng làm biến kết quả trong đề tài về lãnh đạo, hỗ trợ tổ chức, cam kết, gắn kết công việc.
Thang trả lời: Thang tần suất 7 mức (1 = Không bao giờ … 7 = Luôn luôn); người trả lời cho biết mình thường làm mỗi việc ở mức nào. Một số nghiên cứu sau đổi sang thang đồng ý 5 hoặc 7 mức; nếu đổi, ghi rõ trong phần phương pháp.
Biến quan sát thang đo OCB (tiếng Việt và bản gốc)
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Hành vi công dân hướng tới cá nhân (OCBI) · OCB directed at individuals (OCBI)
Những hành vi tự nguyện giúp ích trực tiếp cho đồng nghiệp cụ thể, qua đó gián tiếp có lợi cho tổ chức.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| OCBI1 | Tôi giúp đỡ (làm thay) phần việc của đồng nghiệp vắng mặt.Help others who have been absent. | |
| OCBI2 | Tôi sẵn lòng dành thời gian giúp đồng nghiệp đang gặp khó khăn trong công việc.Willingly give your time to help others who have work-related problems. | |
| OCBI3 | Tôi điều chỉnh lịch làm việc của mình để đồng nghiệp có thể xin nghỉ.Adjust your work schedule to accommodate other employees’ requests for time off. | |
| OCBI4 | Tôi chủ động làm cho nhân viên mới cảm thấy được chào đón trong nhóm.Go out of the way to make newer employees feel welcome in the work group. | |
| OCBI5 | Tôi thật lòng quan tâm và lịch sự với đồng nghiệp, kể cả khi công việc hay chuyện riêng đang rất căng thẳng.Show genuine concern and courtesy toward co-workers, even under the most trying business or personal situations. | |
| OCBI6 | Tôi bớt thời gian của mình để giúp đồng nghiệp gặp chuyện trong hoặc ngoài công việc.Give up time to help others who have work or non-work problems. | |
| OCBI7 | Tôi hỗ trợ đồng nghiệp làm phần việc của họ.Assist others with their duties. | |
| OCBI8 | Tôi chia sẻ đồ dùng cá nhân với đồng nghiệp để giúp họ làm việc.I share personal property with others to help their work. |
Nguồn: Lee & Allen (2002), 8 biến. OCBI1–OCBI7 theo câu chữ gốc dạng mệnh lệnh; OCBI8 lấy nguyên văn từ bảng thang đo của Sun, Luo & Zhao (2026), nơi các câu được viết ở ngôi thứ nhất ('I share…').
Hành vi công dân hướng tới tổ chức (OCBO) · OCB directed at the organization (OCBO)
Những hành vi tự nguyện có lợi cho tổ chức nói chung, như bảo vệ hình ảnh, góp ý cải tiến, theo dõi tình hình của tổ chức.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| OCBO1 | Tôi tham dự các sự kiện không bắt buộc nhưng giúp ích cho hình ảnh của [công ty].Attend functions that are not required but that help the organizational image | |
| OCBO2 | Tôi theo dõi những thay đổi, diễn biến trong [công ty].Keep up with developments in the organization | |
| OCBO3 | Tôi bênh vực [công ty] khi nhân viên khác chỉ trích.Defend the organization when other employees criticize it | |
| OCBO4 | Tôi thể hiện niềm tự hào khi đại diện cho [công ty] trước công chúng.Show pride when representing the organization in public | |
| OCBO5 | Tôi đưa ra ý tưởng để [công ty] vận hành tốt hơn.Offer ideas to improve the functioning of the organization | |
| OCBO6 | Tôi thể hiện sự trung thành với [công ty].Express loyalty toward the organization | |
| OCBO7 | Tôi hành động để bảo vệ [công ty] trước những vấn đề có thể xảy ra.Take action to protect the organization from potential problems | |
| OCBO8 | Tôi quan tâm tới hình ảnh của [công ty].Demonstrate concern about the image of the organization |
Nguồn: Lee & Allen (2002), 8 biến.
Lưu ý khi sử dụng thang đo OCB
- Bản gốc là câu mệnh lệnh đi sau câu hỏi chung 'Bạn có thường xuyên…'; khi dịch nên đưa về ngôi thứ nhất ('Tôi…') hoặc giữ câu hỏi dẫn chung, nhưng thống nhất cho mọi biến.
- OCBI8 viết ở ngôi thứ nhất vì nguồn đối chiếu được viết như vậy; khi đưa vào bảng hỏi, viết cả 16 câu theo cùng một ngôi ('Tôi …') và giữ nguyên ý.
- OCB tự đánh giá dễ bị thiên lệch mong muốn xã hội; nếu có thể, cho quản lý hoặc đồng nghiệp đánh giá, khi đó đổi chủ ngữ thành '[Nhân viên]'.
- Chạy CFA hai nhân tố OCBI và OCBO và so với mô hình một nhân tố; hai nhóm thường tương quan cao nên cần kiểm tra giá trị phân biệt (HTMT, Fornell-Larcker).
- Đừng gộp chung với thang hiệu quả công việc trong vai trò; Williams và Anderson (1991) tách rõ hành vi trong vai trò và hành vi công dân.
Bộ khảo sát mở sẵn 2 khái niệm của OCB; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.
Cỡ mẫu gợi ý cho OCB
Đây là thang đo một khái niệm hai thành phần, không phải mô hình. Nếu OCB là biến phụ thuộc nhận 3 biến dự báo thì theo power f² = 0,15, α = 5%, power 0,80 cần tối thiểu 77 quan sát. Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.
Phân tích thang đo OCB sau khi thu dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.
Bản quyền và quyền sử dụng OCB
Các biến được công bố trong bài báo gốc trên Journal of Applied Psychology và được dùng rộng rãi trong nghiên cứu; không tìm thấy điều kiện sử dụng riêng của tác giả. Khi dùng, trích dẫn bài gốc.
Tài liệu tham khảo thang đo OCB
- Lee, K., & Allen, N. J. (2002). Organizational citizenship behavior and workplace deviance: The role of affect and cognitions. Journal of Applied Psychology, 87(1), 131–142. https://doi.org/10.1037/0021-9010.87.1.131
- Sun, M., Luo, L. T., & Zhao, D. N. (2026). The contingency effects of abusive supervision of coworker on helping behaviors: The relationships among the perpetrator, the victim, and the third party. Frontiers in Psychology, 17, Article 1755436. https://doi.org/10.3389/fpsyg.2026.1755436
- Williams, L. J., & Anderson, S. E. (1991). Job satisfaction and organizational commitment as predictors of organizational citizenship and in-role behaviors. Journal of Management, 17(3), 601–617. https://doi.org/10.1177/014920639101700305
Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.
Thang đo liên quan
- SPOSThang đo nhận thức hỗ trợ tổ chức (Survey of Perceived Organizational Support)
- OCQBảng hỏi cam kết tổ chức (Organizational Commitment Questionnaire)
- IRBHiệu quả công việc trong vai trò (In-Role Behavior / In-Role Performance)
- Công bằng tổ chứcThang đo công bằng tổ chức (Organizational Justice Measure)