Bỏ qua, tới nội dung

Quản trị nhân sự & tổ chức

Thang đo hiệu quả công việc: Williams & Anderson (1991)

Mô hình
IRB
Khái niệm
1
Biến quan sát
7
Thang trả lời
Likert 5 hoặc 7 mức

Thang đo hiệu quả công việc trên trang này gồm 7 biến quan sát thuộc 1 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.

Thang đo hành vi trong vai trò của Williams và Anderson (1991) đo mức một nhân viên hoàn thành những gì bản mô tả công việc yêu cầu. Thang được xây dựng cùng lúc với hai thang hành vi công dân OCBI và OCBO, để tách rõ phần việc bắt buộc với phần tự nguyện. Câu viết ở ngôi thứ ba nên dùng được cho quản lý đánh giá nhân viên, hoặc chuyển sang tự đánh giá. Ở Việt Nam, thang hay dùng làm biến kết quả trong đề tài về lãnh đạo, gắn kết, trao quyền, sự hài lòng công việc.

Thang trả lời: Likert đồng ý, thường 5 hoặc 7 mức (1 = Hoàn toàn không đồng ý … 5 hoặc 7 = Hoàn toàn đồng ý) trong các nghiên cứu dùng lại. Đảo điểm IRB6 và IRB7 trước khi tính điểm trung bình.

Biến quan sát thang đo IRB (tiếng Việt và bản gốc)

Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.

Hiệu quả công việc trong vai trò (IRB) · In-Role Behavior

Mức độ nhân viên thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, trách nhiệm được quy định chính thức trong công việc.

MãBiến quan sát (tiếng Việt)
IRB1[Nhân viên] hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ được giao.Adequately completes assigned duties
IRB2[Nhân viên] thực hiện các trách nhiệm ghi trong bản mô tả công việc.Fulfills responsibilities specified in job description
IRB3[Nhân viên] làm những việc mà vị trí của mình được kỳ vọng phải làm.Performs tasks that are expected of him
IRB4[Nhân viên] đáp ứng các yêu cầu chính thức về kết quả công việc.Meets formal performance requirements of the job
IRB5[Nhân viên] tham gia các hoạt động ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả đánh giá công việc của mình.Engages in activities that will directly affect his performance evaluation
IRB6 (R)[Nhân viên] bỏ qua một số phần việc mà mình có nghĩa vụ phải làm.Neglects aspects of the job he is obligated to perform
IRB7 (R)[Nhân viên] không hoàn thành những nhiệm vụ thiết yếu.Fails to perform essential duties

Nguồn: Williams & Anderson (1991), 7 biến.

(R): câu đảo chiều. Mã hoá lại trước khi tính điểm: điểm mới = (mức thấp nhất + mức cao nhất) − điểm trả lời. Thang 1–5: điểm mới = 1 + 5 − điểm = 6 − điểm; thang 1–7: điểm mới = 1 + 7 − điểm = 8 − điểm.

Lưu ý khi sử dụng thang đo IRB

Dùng trong Bộ khảo sát

Bộ khảo sát mở sẵn 1 khái niệm của IRB; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.

Cỡ mẫu gợi ý cho IRB

Đây là thang đo một khái niệm, không phải mô hình. Nếu hiệu quả công việc là biến phụ thuộc nhận 3 biến dự báo thì theo power f² = 0,15, α = 5%, power 0,80 cần tối thiểu 77 quan sát. Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.

Phân tích thang đo IRB sau khi thu dữ liệu

Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.

Bản quyền và quyền sử dụng IRB

Các biến được công bố trong bài báo gốc trên Journal of Management và được dùng rộng rãi trong nghiên cứu; không tìm thấy điều kiện sử dụng riêng của tác giả. Khi dùng, trích dẫn bài gốc.

Tài liệu tham khảo thang đo IRB

Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.

Mẫu bảng hỏi dùng thang đo này

Thang đo liên quan