Tâm lý & sức khoẻ tinh thần
Thang đo nghiện điện thoại SAS-SV tiếng Việt: Kwon (2013)
- Mô hình
- SAS-SV
- Khái niệm
- 1
- Biến quan sát
- 10
- Thang trả lời
- Likert 6 mức
Thang đo nghiện điện thoại trên trang này gồm 10 biến quan sát thuộc 1 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.
SAS-SV đo mức độ nghiện điện thoại thông minh qua các biểu hiện như ảnh hưởng tới sinh hoạt hằng ngày, khó chịu khi không có điện thoại, dùng lâu hơn dự định và người xung quanh phàn nàn. Kwon, Kim, Cho và Yang (2013) rút 10 câu từ thang SAS 33 câu dựa trên ý kiến chuyên gia và kiểm định trên học sinh trung học Hàn Quốc. Ở Việt Nam, SAS-SV là thang nghiện điện thoại được dùng nhiều nhất trong đề tài về sinh viên, liên quan tới giấc ngủ, căng thẳng, kết quả học tập và FoMO.
Thang trả lời: Likert 6 mức (1 = Hoàn toàn không đồng ý … 6 = Hoàn toàn đồng ý), theo thang của bản SAS gốc mà SAS-SV được rút ra. Cộng 10 câu, điểm tổng từ 10 đến 60; không có câu đảo chiều. Kwon và cộng sự (2013) đề xuất điểm cắt 31 cho nam và 33 cho nữ ở học sinh Hàn Quốc.
Biến quan sát thang đo SAS-SV (tiếng Việt và bản gốc)
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Nghiện điện thoại thông minh (SAS) · Smartphone Addiction
Mức độ sử dụng điện thoại thông minh quá mức tới mức gây rối loạn sinh hoạt, khó chịu khi không có điện thoại và khó kiểm soát thời gian sử dụng.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| SA1 | Bỏ lỡ công việc đã lên kế hoạch vì dùng điện thoại.Missing planned work due to smartphone use | |
| SA2 | Khó tập trung trong giờ học, khi làm bài tập hoặc khi làm việc vì dùng điện thoại.Having a hard time concentrating in class, while doing assignments, or while working due to smartphone use | |
| SA3 | Thấy đau cổ tay hoặc sau gáy khi dùng điện thoại.Feeling pain in the wrists or at the back of the neck while using a smartphone | |
| SA4 | Không chịu nổi khi không có điện thoại bên mình.Won't be able to stand not having a smartphone | |
| SA5 | Thấy sốt ruột, bứt rứt khi không cầm điện thoại trên tay.Feeling impatient and fretful when I am not holding my smartphone | |
| SA6 | Vẫn nghĩ tới điện thoại ngay cả khi không dùng.Having my smartphone in my mind even when I am not using it | |
| SA7 | Tôi sẽ không bao giờ bỏ dùng điện thoại, kể cả khi nó đã ảnh hưởng nhiều tới cuộc sống hằng ngày của tôi.I will never give up using my smartphone even when my daily life is already greatly affected by it. | |
| SA8 | Liên tục kiểm tra điện thoại để không bỏ lỡ các cuộc trò chuyện của người khác trên Twitter hoặc Facebook.Constantly checking my smartphone so as not to miss conversations between other people on Twitter or Facebook | |
| SA9 | Dùng điện thoại lâu hơn dự định.Using my smartphone longer than I had intended | |
| SA10 | Những người xung quanh nói rằng tôi dùng điện thoại quá nhiều.The people around me tell me that I use my smartphone too much. |
Nguồn: Kwon, Kim, Cho & Yang (2013), 10 biến.
Lưu ý khi sử dụng thang đo SAS-SV
- Câu SA8 nhắc tới Twitter và Facebook; với sinh viên Việt Nam có thể thêm Zalo, TikTok, Messenger nhưng phải ghi rõ là đã điều chỉnh từ bản gốc.
- Phần lớn câu là cụm danh từ không có chủ ngữ ('Missing planned work…'); khi dịch nên thống nhất một dạng câu và thêm lời dẫn 'Mức độ bạn đồng ý với các mô tả sau về bản thân'.
- Điểm cắt 31 (nam) và 33 (nữ) được xác định trên học sinh trung học Hàn Quốc; dùng cho sinh viên Việt Nam chỉ nên coi là mốc tham khảo, không phải chẩn đoán.
- SAS-SV thường được dùng như thang 1 nhân tố; vẫn nên chạy EFA và CFA, chú ý câu SA3 (đau cổ tay, sau gáy) vì đây là biểu hiện thể chất, khác nội dung với các câu còn lại.
Bộ khảo sát mở sẵn 1 khái niệm của SAS-SV; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.
Cỡ mẫu gợi ý cho SAS-SV
SAS-SV là thang đơn lẻ 10 biến. Theo Hair và cộng sự, EFA cần tối thiểu 5 quan sát cho mỗi biến (50) và nên từ 100 quan sát trở lên; nếu so sánh nam và nữ theo điểm cắt thì mỗi nhóm cũng nên đủ cỡ này. Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.
Phân tích thang đo SAS-SV sau khi thu dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.
Bản quyền và quyền sử dụng SAS-SV
Bài báo của Kwon và cộng sự (2013) đăng trên PLoS ONE theo giấy phép Creative Commons Attribution, cho phép sử dụng và sao chép tự do nếu ghi đúng tác giả và nguồn. Khi dùng, trích dẫn bài gốc.
Tài liệu tham khảo thang đo SAS-SV
- Kwon, M., Kim, D.-J., Cho, H., & Yang, S. (2013). The smartphone addiction scale: Development and validation of a short version for adolescents. PLoS ONE, 8(12), e83558. https://doi.org/10.1371/journal.pone.0083558
Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.