Quản trị nhân sự & tổ chức
Thang đo nhận thức CSR tiếng Việt: Turker (2009), 17 biến
- Mô hình
- CSR
- Khái niệm
- 4
- Biến quan sát
- 17
- Thang trả lời
- Likert 5 hoặc 7 mức
Thang đo nhận thức CSR trên trang này gồm 17 biến quan sát thuộc 4 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.
Turker (2009) xây dựng thang đo này để nhân viên đánh giá doanh nghiệp của mình làm trách nhiệm xã hội tới đâu, chia theo bốn nhóm đối tượng hữu quan: xã hội và môi trường, nhân viên, khách hàng, nhà nước. Thang đo được phát triển ở Thổ Nhĩ Kỳ và sau đó dùng rất rộng trong các đề tài về CSR vi mô, tức CSR nhìn từ góc độ người lao động. Schulze, Heinitz & Lorenz (2018) kiểm định lại cấu trúc nhân tố trên năm mẫu ở Mỹ, Đức và Ấn Độ. Ở Việt Nam, thang đo hợp với đề tài về CSR và gắn kết, cam kết, hành vi xanh của nhân viên, hoặc CSR và danh tiếng, kết quả kinh doanh như Nguyen và cộng sự (2021).
Thang trả lời: Likert 5 hoặc 7 mức (1 = Hoàn toàn không đồng ý … 5 hoặc 7 = Hoàn toàn đồng ý). Schulze, Heinitz & Lorenz (2018) dùng thang 5 mức; Nguyen và cộng sự (2021) dùng thang từ hoàn toàn không đồng ý tới hoàn toàn đồng ý.
Biến quan sát thang đo CSR (tiếng Việt và bản gốc)
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên
cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước
khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
CSR với xã hội và môi trường (SOC) · CSR to Social and Non-social Stakeholders
Mức độ doanh nghiệp bảo vệ môi trường, nghĩ tới thế hệ sau, hỗ trợ tổ chức phi chính phủ và các hoạt động vì cộng đồng.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| SOC1 | Công ty tôi tham gia các hoạt động nhằm bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường tự nhiên. Our company participates to the activities which aim to protect and improve the quality of the natural environment | |
| SOC2 | Công ty tôi đầu tư để tạo ra cuộc sống tốt đẹp hơn cho các thế hệ sau. Our company makes investments to create a better life for future generations | |
| SOC3 | Công ty tôi thực hiện các chương trình riêng để giảm thiểu tác động tiêu cực của mình lên môi trường tự nhiên. Our company implements special programs to minimize its negative impact on the natural environment. | |
| SOC4 | Công ty tôi hướng tới tăng trưởng bền vững, có tính đến các thế hệ sau. Our company targets sustainable growth which considers the future generations. | |
| SOC5 | Công ty tôi hỗ trợ các tổ chức phi chính phủ hoạt động ở những lĩnh vực còn nhiều vấn đề. Our company supports non-governmental organizations working in problematic areas. | |
| SOC6 | Công ty tôi đóng góp cho các chiến dịch và dự án vì phúc lợi của xã hội. Our company contributes to the campaigns and projects that promote the well-being of society | |
| SOC7 | Công ty tôi khuyến khích nhân viên tham gia các hoạt động tình nguyện. Our company encourages its employees to participate to the voluntary activities |
Nguồn: Turker (2009), 7 biến; câu chữ theo bản Nguyen và cộng sự (2021) chép lại, đối chiếu thứ tự với Schulze, Heinitz & Lorenz (2018).
CSR với nhân viên (EMP) · CSR to Employees
Mức độ doanh nghiệp quan tâm tới nhu cầu, phát triển nghề nghiệp, cân bằng cuộc sống và đối xử công bằng với nhân viên.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| EMP1 | Chính sách của công ty tôi khuyến khích nhân viên phát triển kỹ năng và sự nghiệp. Our company policies encourage the employees to develop their skills and careers | |
| EMP2 | Ban lãnh đạo công ty tôi quan tâm trước hết tới nhu cầu và mong muốn của nhân viên. The management of our company primarily concerns with employees' needs and wants | |
| EMP3 | Công ty tôi áp dụng chính sách linh hoạt để nhân viên cân bằng tốt giữa công việc và cuộc sống. Our company implements flexible policies to provide good work and life balance for its employees. | |
| EMP4 | Các quyết định quản lý liên quan tới nhân viên thường công bằng. The managerial decisions related to the employees are usually fair. | |
| EMP5 | Công ty tôi hỗ trợ những nhân viên muốn học thêm. Our company supports employees who want to acquire additional education. |
Nguồn: Turker (2009), 5 biến; câu chữ theo bản Nguyen và cộng sự (2021) chép lại.
CSR với khách hàng (CUS) · CSR to Customers
Mức độ doanh nghiệp tôn trọng quyền lợi, cung cấp thông tin trung thực và coi trọng sự hài lòng của khách hàng.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| CUS1 | Công ty tôi bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vượt trên mức pháp luật yêu cầu. Our company protects consumer rights beyond legal requirements. | |
| CUS2 | Công ty tôi cung cấp cho khách hàng thông tin đầy đủ và chính xác về sản phẩm hoặc dịch vụ của mình. Our company provides full and accurate information about its products or services to its customers. | |
| CUS3 | Sự hài lòng của khách hàng rất quan trọng đối với công ty tôi. Customer satisfaction is highly important for our company |
Nguồn: Turker (2009), 3 biến; câu chữ theo bản Nguyen và cộng sự (2021) chép lại.
CSR với nhà nước (GOV) · CSR to Government
Mức độ doanh nghiệp nộp thuế đầy đủ và tuân thủ pháp luật.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| GOV1 | Công ty tôi luôn nộp thuế đều đặn và liên tục. Our company always pays its taxes on a regular and continuing basis. | |
| GOV2 | Công ty tôi tuân thủ các quy định pháp luật đầy đủ và kịp thời. Our company complies with legal regulations completely and promptly. |
Nguồn: Turker (2009), 2 biến; câu chữ theo bản Nguyen và cộng sự (2021) chép lại.
Lưu ý khi sử dụng thang đo CSR
- Câu chữ ở đây lấy từ Bảng 2 của Nguyen và cộng sự (2021), bài này ghi nguồn thang đo là Wu và cộng sự (2015), và 17 câu khớp với cấu trúc 17 biến của Turker (2009). Một số câu có lối viết không chuẩn như 'participates to', 'concerns with'; Schulze, Heinitz & Lorenz (2018) đã sửa nhẹ câu chữ. Khi chép vào phụ lục, giữ nguyên và trích dẫn cả Turker (2009) lẫn bài bạn lấy câu chữ.
- Nhiều nghiên cứu bỏ 2 biến CSR với nhà nước vì đó là tuân thủ pháp luật chứ không phải hành động tự nguyện; Schulze, Heinitz & Lorenz (2018) cũng chỉ dùng 15 biến. Nếu bỏ, ghi rõ lý do trong chương 3.
- Thang đo hỏi nhân viên về công ty của họ. Nếu khảo sát khách hàng, đổi 'công ty tôi' thành '[thương hiệu]' và cân nhắc bỏ nhóm CSR với nhân viên, vì khách hàng khó đánh giá những biến này.
- Schulze, Heinitz & Lorenz (2018) không giữ được cấu trúc bốn nhân tố ban đầu và đề xuất tách nhóm xã hội thành CSR môi trường và hoạt động từ thiện. Chạy CFA so sánh mô hình gốc với mô hình bạn chọn trước khi gộp điểm.
- Dịch 'beyond legal requirements' là 'vượt trên mức pháp luật yêu cầu', không dịch thành 'theo đúng pháp luật', vì ý của biến là làm nhiều hơn mức bắt buộc.
Độ tin cậy của CSR trong các nghiên cứu đã công bố
| Khái niệm | Hệ số | Mẫu và nguồn |
|---|---|---|
| CSR (17 biến, gộp một khái niệm) | CR = 0,97; AVE = 0,63 | n = 653 quản lý cấp trung và cấp cao tại các công ty lớn ở Việt Nam Nguyen và cộng sự (2021), Bảng 2 |
Đây là số liệu của nghiên cứu khác, không thay cho kiểm định trên dữ liệu của bạn. Khi viết chương 4, so sánh hệ số của bạn với các con số này và trích đúng nguồn.
Nghiên cứu ở Việt Nam đã dùng thang đo CSR
- Nguyen, N. T. T., Nguyen, N. P., & Thanh Hoai, T. (2021). Ethical leadership, corporate social responsibility, firm reputation, and firm performance: A serial mediation model. Heliyon, 7(4), e06809. Xem bài Dùng đủ 17 biến CSR, bảng hỏi dịch xuôi và dịch ngược sang tiếng Việt, khảo sát 653 quản lý ở công ty lớn, phân tích PLS-SEM; CSR tác động dương lên danh tiếng doanh nghiệp.
Câu hỏi hội đồng hay hỏi về thang đo CSR
Em dùng thang Turker là bốn thành phần hay một khái niệm chung?
Turker (2009) đề xuất bốn thành phần, nhưng nhiều nghiên cứu gộp thành một biến CSR như Nguyen và cộng sự (2021). Em nên chạy CFA: nếu mô hình bốn nhân tố phù hợp và HTMT giữa các thành phần dưới 0,85 theo Henseler, Ringle & Sarstedt (2015) thì giữ bốn thành phần; nếu không, dùng mô hình bậc hai hoặc gộp và nói rõ lý do.
Vì sao em bỏ (hoặc giữ) nhóm CSR với nhà nước?
Hai biến này đo việc nộp thuế và tuân thủ pháp luật, là nghĩa vụ bắt buộc. Schulze, Heinitz & Lorenz (2018) bỏ hai biến này vì chúng không phản ánh hành động CSR tự nguyện. Nếu đề tài theo định nghĩa CSR là vượt trên nghĩa vụ pháp lý thì bỏ là hợp lý; nếu theo khung đầy đủ của Turker (2009) thì giữ.
Mô hình CSR tác động lên gắn kết qua một biến trung gian thì cỡ mẫu bao nhiêu?
Theo phương pháp căn bậc hai nghịch đảo của Kock & Hadaya (2018), n tối thiểu > (2,486/p_min)². Với hệ số đường dẫn nhỏ nhất kỳ vọng là 0,2, cần khoảng 155 quan sát. So với mốc G*Power theo số mũi tên vào biến phụ thuộc và lấy con số lớn hơn.
Bộ khảo sát mở sẵn 4 khái niệm của CSR; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.
Cỡ mẫu gợi ý cho CSR
Đây là thang đo một khái niệm bốn thành phần, thường làm biến độc lập. Cỡ mẫu tính theo biến nhận nhiều mũi tên nhất trong mô hình của đề tài; ví dụ 2 mũi tên cần tối thiểu 68 quan sát (f² = 0,15, α = 5%, power 0,80). Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.
Phân tích thang đo CSR sau khi thu dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.
Bản quyền và quyền sử dụng CSR
Các biến được công bố trong bài báo học thuật và chép lại trong các bài truy cập mở; không tìm thấy điều kiện sử dụng riêng của tác giả. Khi dùng, trích dẫn Turker (2009) và bài bạn lấy câu chữ.
Tài liệu tham khảo thang đo CSR
- Henseler, J., Ringle, C. M., & Sarstedt, M. (2015). A new criterion for assessing discriminant validity in variance-based structural equation modeling. Journal of the Academy of Marketing Science, 43(1), 115–135. https://doi.org/10.1007/s11747-014-0403-8
- Kock, N., & Hadaya, P. (2018). Minimum sample size estimation in PLS-SEM: The inverse square root and gamma-exponential methods. Information Systems Journal, 28(1), 227–261. https://doi.org/10.1111/isj.12131
- Nguyen, N. T. T., Nguyen, N. P., & Thanh Hoai, T. (2021). Ethical leadership, corporate social responsibility, firm reputation, and firm performance: A serial mediation model. Heliyon, 7(4), e06809. https://doi.org/10.1016/j.heliyon.2021.e06809
- Schulze, D., Heinitz, K., & Lorenz, T. (2018). Comparative organizational research starts with sound measurement: Validity and invariance of Turker's corporate social responsibility scale in five cross-cultural samples. PLOS ONE, 13(11), e0207331. https://doi.org/10.1371/journal.pone.0207331
- Turker, D. (2009). Measuring corporate social responsibility: A scale development study. Journal of Business Ethics, 85(4), 411–427. https://doi.org/10.1007/s10551-008-9780-6
- Wu, L.-Z., Kwan, H. K., Yim, F. H.-K., Chiu, R. K., & He, X. (2015). CEO ethical leadership and corporate social responsibility: A moderated mediation model. Journal of Business Ethics, 130(4), 819–831. https://doi.org/10.1007/s10551-014-2108-9
Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.
Thang đo liên quan
- UWES-9 Thang đo gắn kết công việc Utrecht, bản rút gọn 9 biến (Utrecht Work Engagement Scale)
- OCQ Bảng hỏi cam kết tổ chức (Organizational Commitment Questionnaire)
- OCB Hành vi công dân tổ chức (Organizational Citizenship Behavior)
- JI Thang đo bất an việc làm hai chiều (Quantitative and Qualitative Job Insecurity)