Tâm lý & sức khoẻ tinh thần
Thang đo tính cách Big Five BFI-10 tiếng Việt (2007)
- Mô hình
- BFI-10
- Khái niệm
- 5
- Biến quan sát
- 10
- Thang trả lời
- Likert 5 mức
Thang đo tính cách Big Five BFI-10 trên trang này gồm 10 biến quan sát thuộc 5 khái niệm, có câu gốc tiếng Anh, cách chấm điểm và tài liệu để trích dẫn.
BFI-10 do Rammstedt và John (2007) rút gọn từ Big Five Inventory 44 biến, xây dựng song song bằng tiếng Anh và tiếng Đức, dành cho khảo sát mà thời gian trả lời rất hạn chế. Thang đo năm khía cạnh tính cách: hướng ngoại, dễ chịu, tận tâm, bất ổn cảm xúc và cởi mở, mỗi khía cạnh 2 câu, một câu thuận và một câu đảo chiều. Ở Việt Nam, BFI-10 hay được đưa vào làm biến kiểm soát hoặc biến điều tiết trong đề tài về hành vi tiêu dùng, ý định khởi nghiệp, sử dụng mạng xã hội và kết quả học tập.
Thang trả lời: Likert 5 mức, câu dẫn 'Tôi thấy mình là người…': 1 = Hoàn toàn không đồng ý, 2 = Hơi không đồng ý, 3 = Không đồng ý cũng không phản đối, 4 = Hơi đồng ý, 5 = Hoàn toàn đồng ý. Khoá chấm điểm của tác giả: Hướng ngoại 1R, 6; Dễ chịu 2, 7R; Tận tâm 3R, 8; Bất ổn cảm xúc 4R, 9; Cởi mở 5R, 10 (R = đảo điểm, 6 trừ điểm trả lời). Điểm khía cạnh là trung bình hoặc tổng 2 câu.
Biến quan sát thang đo BFI-10 (tiếng Việt và bản gốc)
Bản tiếng Việt do ban biên tập dịch để tham khảo. Khi dùng cho nghiên cứu, hãy dịch ngược (back-translation) và chạy thử với 20–30 người trước khi phát chính thức. Thay [hệ thống], [thương hiệu]... bằng đối tượng cụ thể trong đề tài của bạn.
Hướng ngoại (E) · Extraversion
Xu hướng hoà đồng, năng động, thích giao tiếp và tìm kiếm sự kích thích từ người khác.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| BFI1 (R) | Tôi thấy mình là người dè dặt, kín đáo.I see myself as someone who is reserved. | |
| BFI6 | Tôi thấy mình là người cởi mở, hoà đồng.I see myself as someone who is outgoing, sociable. |
Nguồn: Rammstedt & John (2007), 2 biến (câu 1R, 6).
Dễ chịu (A) · Agreeableness
Xu hướng tin tưởng, hợp tác, vị tha và dễ hoà hợp với người khác.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| BFI2 | Tôi thấy mình là người nhìn chung hay tin tưởng người khác.I see myself as someone who is generally trusting. | |
| BFI7 (R) | Tôi thấy mình là người hay bắt lỗi người khác.I see myself as someone who tends to find fault with others. |
Nguồn: Rammstedt & John (2007), 2 biến (câu 2, 7R).
Tận tâm (C) · Conscientiousness
Xu hướng có tổ chức, kỷ luật, chu đáo và kiên trì với nhiệm vụ.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| BFI3 (R) | Tôi thấy mình là người có xu hướng lười biếng.I see myself as someone who tends to be lazy. | |
| BFI8 | Tôi thấy mình là người làm việc kỹ lưỡng.I see myself as someone who does a thorough job. |
Nguồn: Rammstedt & John (2007), 2 biến (câu 3R, 8).
Bất ổn cảm xúc (N) · Neuroticism
Xu hướng dễ lo âu, căng thẳng và trải nghiệm cảm xúc tiêu cực.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| BFI4 (R) | Tôi thấy mình là người thoải mái, đối phó tốt với căng thẳng.I see myself as someone who is relaxed, handles stress well. | |
| BFI9 | Tôi thấy mình là người dễ lo lắng, bồn chồn.I see myself as someone who gets nervous easily. |
Nguồn: Rammstedt & John (2007), 2 biến (câu 4R, 9).
Cởi mở với trải nghiệm (O) · Openness
Xu hướng tò mò, giàu trí tưởng tượng, quan tâm tới nghệ thuật và ý tưởng mới.
| Mã | Biến quan sát (tiếng Việt) | Bản gốc (tiếng Anh) |
|---|---|---|
| BFI5 (R) | Tôi thấy mình là người ít quan tâm tới nghệ thuật.I see myself as someone who has few artistic interests. | |
| BFI10 | Tôi thấy mình là người giàu trí tưởng tượng.I see myself as someone who has an active imagination. |
Nguồn: Rammstedt & John (2007), 2 biến (câu 5R, 10).
(R): câu đảo chiều. Mã hoá lại trước khi tính điểm: điểm mới = (mức thấp nhất + mức cao nhất) − điểm trả lời. Thang 1–5: điểm mới = 1 + 5 − điểm = 6 − điểm.
Lưu ý khi sử dụng thang đo BFI-10
- Giữ thứ tự câu 1 tới 10 như bản gốc (xen kẽ các khía cạnh) khi đưa vào bảng hỏi; mã BFI1–BFI10 ở đây theo đúng thứ tự đó. Bản gốc in câu dẫn 'I see myself as someone who…' một lần ở đầu.
- Mỗi khía cạnh chỉ 2 câu, một thuận một nghịch, nên Cronbach's alpha thường thấp; báo cáo tương quan giữa 2 câu hoặc hệ số Spearman-Brown thay cho alpha, và giải thích điều này với hội đồng.
- Tác giả đề xuất thêm câu dễ chịu thứ ba 'is considerate and kind to almost everyone' nếu khía cạnh dễ chịu quan trọng với đề tài; GESIS lưu ý BFI-10 không dùng để chẩn đoán cá nhân.
- Không chạy EFA gộp 10 câu rồi kỳ vọng ra đúng 5 nhân tố; với 2 câu mỗi khía cạnh, nên tính điểm theo khoá chấm của tác giả và dùng như biến quan sát.
Bộ khảo sát mở sẵn 5 khái niệm của BFI-10; bạn ghép thêm khái niệm từ thang đo khác, rồi tải bảng hỏi Word, bảng mã hoá Excel và đoạn chương 3.
Cỡ mẫu gợi ý cho BFI-10
BFI-10 là thang đơn lẻ 10 biến, 5 khía cạnh. Theo Hair và cộng sự, cần tối thiểu 5 quan sát cho mỗi biến (50) và nên từ 100 quan sát trở lên; nếu dùng 5 khía cạnh làm biến dự báo trong hồi quy, tham khảo mốc G*Power 92 quan sát cho 5 biến dự báo. Tính chính xác cho mô hình của bạn bằng máy tính cỡ mẫu.
Phân tích thang đo BFI-10 sau khi thu dữ liệu
Kiểm tra độ tin cậy từng khái niệm bằng công cụ tính Cronbach's alpha online, rồi chạy EFA, tương quan và hồi quy trong công cụ phân tích dữ liệu khảo sát. Đối chiếu kết quả với bảng ngưỡng chấp nhận Cronbach, KMO, AVE, HTMT; chỉ số nào không đạt thì bác sĩ kết quả gợi ý cách xử lý hợp lệ. Để trình bày quan hệ giữa các khái niệm, dùng công cụ vẽ mô hình nghiên cứu; mô hình có biến trung gian hoặc điều tiết thì kiểm định bằng công cụ kiểm định biến trung gian, điều tiết. Muốn so sánh với thang đo khác cùng khái niệm, xem thang đo theo khái niệm.
Bản quyền và quyền sử dụng BFI-10
Theo tài liệu ZIS của GESIS, thang được dùng miễn phí cho mục đích nghiên cứu phi thương mại; dùng cho mục đích khác hoặc ở dạng khác bản đã công bố thì cần sự đồng ý của tác giả. Phải trích dẫn nguồn trong mọi công bố.
Tài liệu tham khảo thang đo BFI-10
- Rammstedt, B., & John, O. P. (2007). Measuring personality in one minute or less: A 10-item short version of the Big Five Inventory in English and German. Journal of Research in Personality, 41(1), 203–212. https://doi.org/10.1016/j.jrp.2006.02.001
- Rammstedt, B., Kemper, C. J., Klein, M. C., Beierlein, C., & Kovaleva, A. (2013). A short scale for assessing the Big Five dimensions of personality: 10 Item Big Five Inventory (BFI-10). Methoden, Daten, Analysen, 7(2), 233–249. https://doi.org/10.12758/mda.2013.013
Các tài liệu khác trong khoá luận định dạng theo cùng chuẩn bằng công cụ trích dẫn APA 7 online: dán DOI là có mục tài liệu tham khảo.