Bỏ qua, tới nội dung

Ngân hàng

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (LLP): công thức và ý nghĩa

Ký hiệu
LLP
Tiếng Anh
Loan loss provisions ratio
Áp dụng cho
Ngân hàng
Tài liệu (DOI)
2

Định nghĩa

LLP đo chi phí dự phòng trích trong năm so với dư nợ cho vay, phản ánh chất lượng tín dụng dự kiến và cả hành vi điều chỉnh lợi nhuận của ngân hàng. Dietrich và Wanzenried (2011) dùng LLP làm biến chất lượng tín dụng trong mô hình lợi nhuận.

Công thức

LLP = Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng / Cho vay khách hàng

Chỉ tiêuBáo cáoMã số
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụngBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng—
Cho vay khách hàng (dư nợ gộp, trước dự phòng)Bảng cân đối kế toán của tổ chức tín dụng—

Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.

Các biến thể thường gặp

Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước

Quan hệ vớiDấuGhi chú
ROANgược chiều (−)Chi phí dự phòng trực tiếp làm giảm lợi nhuận.
Nợ xấuCùng chiều (+)Louzis và cộng sự (2012).

Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.

Lỗi hay gặp

Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.

Code Stata và R

Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.

Stata

gen llp = abs(prov) / loans

R

df$llp <- abs(df$prov) / df$loans

Tài liệu tham khảo

DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).

Biến liên quan