Khả năng sinh lời
ROA là gì? Công thức tính ROA từ báo cáo tài chính
- Ký hiệu
- ROA
- Tiếng Anh
- Return on assets
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp và ngân hàng
- Tài liệu (DOI)
- 4
Định nghĩa
ROA cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Đây là thước đo hiệu quả hoạt động được dùng nhiều nhất trong khoá luận tài chính doanh nghiệp và ngân hàng, thường làm biến phụ thuộc khi nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn, quản trị công ty hay sở hữu lên kết quả kinh doanh.
Công thức
ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN) | 60 |
| Tổng cộng tài sản | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 270 |
| Lợi nhuận sau thuế | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng | — |
| Tổng tài sản | Bảng cân đối kế toán của tổ chức tín dụng | — |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- ROA bình quân:
LNST / [(Tổng tài sản đầu kỳ + cuối kỳ) / 2]Phổ biến trong nghiên cứu ngân hàng (Athanasoglou và cộng sự, 2008). Mất quan sát năm đầu. - ROA trước thuế và lãi vay:
(LN trước thuế + Chi phí lãi vay) / Tổng tài sảnLoại ảnh hưởng của thuế và cấu trúc vốn, hợp khi biến giải thích là đòn bẩy. - ROA của cổ đông công ty mẹ:
LNST của cổ đông công ty mẹ (KQKD mã 61) / Tổng tài sảnDùng khi BCTC hợp nhất có lợi ích cổ đông không kiểm soát lớn.
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đòn bẩy tài chính | Ngược chiều (−) | Lý thuyết trật tự phân hạng: doanh nghiệp lãi nhiều dùng ít nợ (Myers & Majluf, 1984); đa số nghiên cứu Việt Nam cũng thấy quan hệ âm (Vo, 2017). |
| Quy mô | Chưa thống nhất (±) | Lợi thế quy mô làm ROA tăng, nhưng doanh nghiệp rất lớn có thể kém linh hoạt. |
| Vốn chủ sở hữu/tổng tài sản (ngân hàng) | Cùng chiều (+) | Ngân hàng nhiều vốn hơn có chi phí vốn thấp hơn và sinh lời cao hơn (Batten & Vo, 2019). |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Lấy LNST của cổ đông công ty mẹ chia cho tổng tài sản hợp nhất (gồm cả phần của cổ đông không kiểm soát) mà không nói rõ trong chương 3.
- Trộn BCTC riêng và BCTC hợp nhất giữa các doanh nghiệp hoặc giữa các năm.
- Không xử lý giá trị ngoại lai: ROA của doanh nghiệp tài sản rất nhỏ có thể lên hàng trăm phần trăm. Nên winsorize 1% hai đầu.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen roa = ni / ta
* bình quân đầu kỳ, cuối kỳ (chỉ khi có năm liền trước)
gen roa_avg = ni / ((ta + L.ta) / 2)
winsor2 roa, cuts(1 99) replaceR
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |>
arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(roa = ni / ta,
roa_avg = ifelse(year - lag(year) == 1, ni / ((ta + lag(ta)) / 2), NA)) |>
ungroup()Tài liệu tham khảo
- Athanasoglou, P. P., Brissimis, S. N., & Delis, M. D. (2008). Bank-specific, industry-specific and macroeconomic determinants of bank profitability. Journal of International Financial Markets, Institutions and Money, 18(2), 121–136. https://doi.org/10.1016/j.intfin.2006.07.001
- Myers, S. C., & Majluf, N. S. (1984). Corporate financing and investment decisions when firms have information that investors do not have. Journal of Financial Economics, 13(2), 187–221. https://doi.org/10.1016/0304-405X(84)90023-0
- Vo, X. V. (2017). Determinants of capital structure in emerging markets: Evidence from Vietnam. Research in International Business and Finance, 40, 105–113. https://doi.org/10.1016/j.ribaf.2016.12.001
- Batten, J., & Vo, X. V. (2019). Determinants of bank profitability: Evidence from Vietnam. Emerging Markets Finance and Trade, 55(6), 1417–1428. https://doi.org/10.1080/1540496X.2018.1524326
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).