Cấu trúc vốn
Đòn bẩy tài chính: công thức nợ phải trả / tổng tài sản
- Ký hiệu
- LEV
- Tiếng Anh
- Leverage (total liabilities to total assets)
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp
- Tài liệu (DOI)
- 4
Định nghĩa
Đòn bẩy tài chính đo mức độ doanh nghiệp tài trợ tài sản bằng nợ. Khoá luận ở Việt Nam thường dùng tổng nợ phải trả trên tổng tài sản vì số liệu có sẵn trên CĐKT; Rajan và Zingales (1995) lưu ý thước đo này gồm cả khoản phải trả mang tính hoạt động nên phóng đại đòn bẩy thực.
Công thức
LEV = Nợ phải trả / Tổng tài sản
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Nợ phải trả | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 300 |
| Tổng cộng tài sản | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 270 |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Nợ vay trên tổng tài sản:
(Vay ngắn hạn mã 320 + Vay dài hạn mã 338) / Tổng tài sảnGần với khái niệm nợ tài chính trong lý thuyết cấu trúc vốn. - Đòn bẩy thị trường:
Nợ phải trả / (Nợ phải trả + Giá trị thị trường VCSH)
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Khả năng sinh lời | Ngược chiều (−) | Trật tự phân hạng (Myers, 1984); bằng chứng Việt Nam: Vo (2017). |
| Tài sản hữu hình | Cùng chiều (+) | Tài sản thế chấp giúp vay dễ hơn (Rajan & Zingales, 1995). |
| Quy mô | Cùng chiều (+) | Doanh nghiệp lớn ít rủi ro phá sản hơn (Frank & Goyal, 2009). |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Gọi tổng nợ phải trả là "nợ vay" trong chương 3 trong khi công thức dùng mã 300.
- Đưa cùng lúc LEV và D/E vào một mô hình: hai biến gần như là biến đổi của nhau.
- Không loại ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm khỏi mẫu doanh nghiệp phi tài chính.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen lev = tl / taR
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |>
arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(lev = tl / ta) |>
ungroup()Tài liệu tham khảo
- Rajan, R. G., & Zingales, L. (1995). What do we know about capital structure? Some evidence from international data. The Journal of Finance, 50(5), 1421–1460. https://doi.org/10.1111/j.1540-6261.1995.tb05184.x
- Myers, S. C. (1984). The capital structure puzzle. The Journal of Finance, 39(3), 574–592. https://doi.org/10.1111/j.1540-6261.1984.tb03646.x
- Frank, M. Z., & Goyal, V. K. (2009). Capital structure decisions: Which factors are reliably important? Financial Management, 38(1), 1–37. https://doi.org/10.1111/j.1755-053X.2009.01026.x
- Vo, X. V. (2017). Determinants of capital structure in emerging markets: Evidence from Vietnam. Research in International Business and Finance, 40, 105–113. https://doi.org/10.1016/j.ribaf.2016.12.001
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).