Cấu trúc vốn
Nợ vay trên tổng tài sản: thước đo đòn bẩy tài chính hẹp
- Ký hiệu
- DEBT
- Tiếng Anh
- Financial debt to total assets
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp
- Tài liệu (DOI)
- 3
Định nghĩa
Tỷ lệ này chỉ tính các khoản vay và nợ thuê tài chính, bỏ qua phải trả người bán, người mua trả trước và các khoản phải trả hoạt động khác. Đây là thước đo đòn bẩy sát với lý thuyết cấu trúc vốn hơn tổng nợ phải trả, được Rajan và Zingales (1995) khuyến nghị.
Công thức
DEBT = (Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn + dài hạn) / Tổng tài sản
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 320 |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 338 |
| Tổng cộng tài sản | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 270 |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Nợ vay ròng:
(Vay ngắn hạn + Vay dài hạn − Tiền và tương đương tiền) / Tổng tài sản - Nợ vay trên vốn dài hạn:
Nợ vay / (Nợ vay + Vốn chủ sở hữu)Cách đo vốn hoá (capitalization) của Rajan và Zingales (1995).
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Khả năng sinh lời | Ngược chiều (−) | Frank và Goyal (2009) xếp lợi nhuận vào nhóm yếu tố tin cậy nhất, dấu âm. |
| Giá trị doanh nghiệp | Chưa thống nhất (±) | Dang và Do (2021) xem xét tác động của cấu trúc vốn lên giá trị doanh nghiệp Việt Nam. |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Bỏ sót trái phiếu phát hành: theo Thông tư 200, trái phiếu nằm trong mục vay và nợ thuê tài chính hoặc trái phiếu chuyển đổi (CĐKT mã 339). Kiểm tra thuyết minh.
- Dùng chỉ tiêu cũ "Vay và nợ ngắn hạn" của Quyết định 15/2006 cho năm trước 2015 mà không đối chiếu mã số.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen debt = (std + ltd) / taR
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |>
arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(debt = (std + ltd) / ta) |>
ungroup()Tài liệu tham khảo
- Rajan, R. G., & Zingales, L. (1995). What do we know about capital structure? Some evidence from international data. The Journal of Finance, 50(5), 1421–1460. https://doi.org/10.1111/j.1540-6261.1995.tb05184.x
- Frank, M. Z., & Goyal, V. K. (2009). Capital structure decisions: Which factors are reliably important? Financial Management, 38(1), 1–37. https://doi.org/10.1111/j.1755-053X.2009.01026.x
- Dang, T. D., & Do, T. V. T. (2021). Does capital structure affect firm value in Vietnam? Investment Management and Financial Innovations, 18(1), 33–41. https://doi.org/10.21511/imfi.18(1).2021.03
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).