Cấu trúc vốn
Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản: công thức từ BCTC
- Ký hiệu
- LTD
- Tiếng Anh
- Long-term debt ratio
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp
- Tài liệu (DOI)
- 2
Định nghĩa
Tỷ lệ nợ vay dài hạn tách phần tài trợ có kỳ hạn trên một năm, gắn với đầu tư tài sản cố định. Nghiên cứu cấu trúc vốn ở Việt Nam thường tách riêng nợ ngắn hạn và dài hạn vì doanh nghiệp chủ yếu vay ngắn hạn ngân hàng, và các yếu tố quyết định có dấu khác nhau giữa hai loại nợ (Vo, 2017).
Công thức
LTD = Vay và nợ thuê tài chính dài hạn / Tổng tài sản
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 338 |
| Tổng cộng tài sản | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 270 |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Nợ dài hạn tổng:
Nợ dài hạn (CĐKT mã 330) / Tổng tài sảnGồm cả phải trả dài hạn không chịu lãi.
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tài sản hữu hình | Cùng chiều (+) | Nguyên tắc tương xứng kỳ hạn tài sản và nguồn vốn. |
| Quy mô | Cùng chiều (+) | Doanh nghiệp lớn tiếp cận vốn dài hạn dễ hơn (Vo, 2017). |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Quên rằng phần vay dài hạn đến hạn trả trong năm tới đã được chuyển sang vay ngắn hạn (mã 320).
- Dùng mã 330 nhưng gọi là "nợ vay dài hạn".
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen ltdr = ltd / taR
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |>
arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(ltdr = ltd / ta) |>
ungroup()Tài liệu tham khảo
- Vo, X. V. (2017). Determinants of capital structure in emerging markets: Evidence from Vietnam. Research in International Business and Finance, 40, 105–113. https://doi.org/10.1016/j.ribaf.2016.12.001
- Barclay, M. J., & Smith, C. W. (1995). The maturity structure of corporate debt. The Journal of Finance, 50(2), 609–631. https://doi.org/10.1111/j.1540-6261.1995.tb04797.x
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).