Cấu trúc vốn
Kỳ hạn nợ: tỷ trọng nợ vay ngắn hạn trong tổng nợ vay
- Ký hiệu
- STD
- Tiếng Anh
- Debt maturity (short-term debt share)
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp
- Tài liệu (DOI)
- 2
Định nghĩa
Biến này đo cơ cấu kỳ hạn của nợ vay: tỷ trọng càng cao, doanh nghiệp càng phụ thuộc vào vay ngắn hạn và chịu rủi ro tái tài trợ lớn hơn. Barclay và Smith (1995) dùng tỷ trọng nợ dài hạn để kiểm định các giả thuyết về chi phí đại diện, tín hiệu và thuế.
Công thức
STD = Vay ngắn hạn / (Vay ngắn hạn + Vay dài hạn)
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 320 |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 338 |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Tỷ trọng nợ dài hạn:
Vay dài hạn / (Vay ngắn hạn + Vay dài hạn)Cách đo gốc của Barclay và Smith (1995), bằng 1 − STD.
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Quy mô | Ngược chiều (−) | Doanh nghiệp lớn dùng nhiều nợ dài hạn hơn (Barclay & Smith, 1995). |
| Cơ hội tăng trưởng | Cùng chiều (+) | Doanh nghiệp nhiều cơ hội tăng trưởng dùng nợ ngắn hạn để giảm chi phí đại diện. |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Không loại doanh nghiệp không có nợ vay (mẫu số bằng 0) và không báo cáo số quan sát bị loại.
- Hiểu nhầm hướng: STD cao là kỳ hạn nợ ngắn.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen stdr = std / (std + ltd) if std + ltd > 0R
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |>
arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(stdr = ifelse(std + ltd > 0, std / (std + ltd), NA)) |>
ungroup()Tài liệu tham khảo
- Barclay, M. J., & Smith, C. W. (1995). The maturity structure of corporate debt. The Journal of Finance, 50(2), 609–631. https://doi.org/10.1111/j.1540-6261.1995.tb04797.x
- Vo, X. V. (2017). Determinants of capital structure in emerging markets: Evidence from Vietnam. Research in International Business and Finance, 40, 105–113. https://doi.org/10.1016/j.ribaf.2016.12.001
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).