Thanh khoản & vốn lưu động
Khả năng thanh toán hiện hành: công thức và cách dùng
- Ký hiệu
- CR
- Tiếng Anh
- Current ratio
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp
- Tài liệu (DOI)
- 2
Định nghĩa
Hệ số thanh toán hiện hành so sánh tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn, đo khả năng trả các nghĩa vụ trong vòng một năm. Trong khoá luận, chỉ số này thường là biến kiểm soát thanh khoản trong mô hình sinh lời, cấu trúc vốn hoặc nắm giữ tiền.
Công thức
CR = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Tài sản ngắn hạn | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 100 |
| Nợ ngắn hạn | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 310 |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Vốn lưu động ròng trên tổng tài sản:
(Tài sản ngắn hạn − Nợ ngắn hạn) / Tổng tài sảnChính là X1 trong chỉ số Z của Altman (1968).
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đòn bẩy | Ngược chiều (−) | Tài sản thanh khoản có thể thay thế cho vay nợ. |
| Khả năng sinh lời | Chưa thống nhất (±) | Thanh khoản quá cao là tài sản nhàn rỗi, quá thấp là rủi ro. |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Đọc CR cao là tốt trong mọi trường hợp: hàng tồn kho ứ đọng cũng làm CR tăng.
- So sánh doanh nghiệp bất động sản (tồn kho dự án lớn) với doanh nghiệp dịch vụ mà không kiểm soát ngành.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen cr = ca / cl if cl > 0R
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |>
arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(cr = ifelse(cl > 0, ca / cl, NA)) |>
ungroup()Tài liệu tham khảo
- Opler, T., Pinkowitz, L., Stulz, R., & Williamson, R. (1999). The determinants and implications of corporate cash holdings. Journal of Financial Economics, 52(1), 3–46. https://doi.org/10.1016/S0304-405X(99)00003-3
- Altman, E. I. (1968). Financial ratios, discriminant analysis and the prediction of corporate bankruptcy. The Journal of Finance, 23(4), 589–609. https://doi.org/10.1111/j.1540-6261.1968.tb00843.x
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).