Thanh khoản & vốn lưu động
Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt: công thức và các cách đo
- Ký hiệu
- CASH
- Tiếng Anh
- Cash holdings
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp
- Tài liệu (DOI)
- 2
Định nghĩa
Tỷ lệ nắm giữ tiền đo phần tài sản giữ dưới dạng tiền và tương đương tiền. Opler và cộng sự (1999) giải thích việc giữ tiền bằng động cơ giao dịch, phòng ngừa và chi phí đại diện; đây là biến phụ thuộc phổ biến trong đề tài quản trị tài chính ngắn hạn.
Công thức
CASH = Tiền và các khoản tương đương tiền / Tổng tài sản
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Tiền và các khoản tương đương tiền | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 110 |
| Tổng cộng tài sản | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 270 |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Cách đo của Opler và cộng sự (1999):
(Tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn) / (Tổng tài sản − Tiền − Đầu tư tài chính ngắn hạn) - Dạng log:
ln(Tiền / Tài sản ròng)Giảm độ lệch phân phối.
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đòn bẩy | Ngược chiều (−) | Opler và cộng sự (1999), Bates và cộng sự (2009). |
| Cơ hội tăng trưởng | Cùng chiều (+) | Doanh nghiệp nhiều cơ hội đầu tư giữ nhiều tiền để tránh thiếu vốn. |
| Quy mô | Ngược chiều (−) | Lợi thế quy mô trong quản lý tiền. |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Bỏ tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng (nằm ở mã 123) dù về kinh tế vẫn là tiền dự trữ: nêu rõ lựa chọn.
- Dùng số dư tiền cuối năm của doanh nghiệp có tính thời vụ mà không bàn đến hạn chế này.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen cash_ta = cash / ta
gen cash_opler = (cash + sti) / (ta - cash - sti)R
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |>
arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(cash_ta = cash / ta, cash_opler = (cash + sti) / (ta - cash - sti)) |>
ungroup()Tài liệu tham khảo
- Opler, T., Pinkowitz, L., Stulz, R., & Williamson, R. (1999). The determinants and implications of corporate cash holdings. Journal of Financial Economics, 52(1), 3–46. https://doi.org/10.1016/S0304-405X(99)00003-3
- Bates, T. W., Kahle, K. M., & Stulz, R. M. (2009). Why do U.S. firms hold so much more cash than they used to? The Journal of Finance, 64(5), 1985–2021. https://doi.org/10.1111/j.1540-6261.2009.01492.x
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).