Thanh khoản & vốn lưu động
Khả năng thanh toán nhanh: công thức và cách tính từ BCTC
- Ký hiệu
- QR
- Tiếng Anh
- Quick ratio
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp
- Tài liệu (DOI)
- 2
Định nghĩa
Hệ số thanh toán nhanh loại hàng tồn kho, khoản kém thanh khoản nhất của tài sản ngắn hạn, để đo khả năng trả nợ ngắn hạn mà không phải bán hàng tồn kho. Phù hợp hơn hệ số hiện hành với ngành có tồn kho lớn.
Công thức
QR = (Tài sản ngắn hạn − Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Tài sản ngắn hạn | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 100 |
| Hàng tồn kho | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 140 |
| Nợ ngắn hạn | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 310 |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Hệ số thanh toán tức thời:
(Tiền và tương đương tiền mã 110 + Đầu tư tài chính ngắn hạn mã 120) / Nợ ngắn hạn
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Nắm giữ tiền | Cùng chiều (+) | Tiền là thành phần chính của tử số. |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Trừ hàng tồn kho gộp (mã 141) thay vì hàng tồn kho thuần (mã 140) đã trừ dự phòng.
- Đưa cả CR và QR vào cùng mô hình, gây đa cộng tuyến.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen qr = (ca - inv) / cl if cl > 0R
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |>
arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(qr = ifelse(cl > 0, (ca - inv) / cl, NA)) |>
ungroup()Tài liệu tham khảo
- Opler, T., Pinkowitz, L., Stulz, R., & Williamson, R. (1999). The determinants and implications of corporate cash holdings. Journal of Financial Economics, 52(1), 3–46. https://doi.org/10.1016/S0304-405X(99)00003-3
- Deloof, M. (2003). Does working capital management affect profitability of Belgian firms? Journal of Business Finance & Accounting, 30(3–4), 573–588. https://doi.org/10.1111/1468-5957.00008
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).