Rủi ro & kiệt quệ tài chính
Altman Z-score: công thức, ngưỡng và cách tính từ BCTC
- Ký hiệu
- Z
- Tiếng Anh
- Altman Z-score
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp
- Tài liệu (DOI)
- 2
Định nghĩa
Chỉ số Z (Altman, 1968) là tổ hợp tuyến tính của năm tỷ số tài chính, ước lượng bằng phân tích biệt số trên mẫu doanh nghiệp sản xuất Mỹ niêm yết. Z càng thấp, nguy cơ kiệt quệ tài chính càng cao. Trong khoá luận, Z thường là biến đo rủi ro phá sản hoặc sức khoẻ tài chính.
Công thức
Z = 1,2·X1 + 1,4·X2 + 3,3·X3 + 0,6·X4 + 1,0·X5, với X1 = (TSNH − Nợ NH)/TTS; X2 = LNST chưa phân phối/TTS; X3 = (LNTT + Lãi vay)/TTS; X4 = Giá trị thị trường VCSH/Nợ phải trả; X5 = Doanh thu thuần/TTS
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Tài sản ngắn hạn | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 100 |
| Nợ ngắn hạn | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 310 |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 421 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN) | 50 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN) | 23 |
| Tổng cộng tài sản | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 270 |
| Nợ phải trả | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 300 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN) | 10 |
| Giá đóng cửa cuối năm × Số cổ phiếu đang lưu hànhLấy giá từ Sở giao dịch, số cổ phiếu từ thuyết minh vốn chủ sở hữu (trừ cổ phiếu quỹ). | Thị trường | — |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Ngưỡng phân loại gốc:
Z > 2,99: vùng an toàn; 1,81–2,99: vùng xám; Z < 1,81: vùng nguy hiểmNgưỡng của mẫu Mỹ 1946–1965, không nên áp nguyên cho Việt Nam. - Z' cho doanh nghiệp chưa niêm yết:
Thay giá trị thị trường VCSH bằng giá trị sổ sách; hệ số được ước lượng lại - Z'' cho thị trường mới nổi:
Xem trang Z'' (bốn biến, bỏ X5)
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đòn bẩy | Ngược chiều (−) | X4 giảm khi nợ tăng. |
| Chất lượng quản trị | Cùng chiều (+) | Thường dùng làm biến kiểm soát rủi ro trong mô hình hiệu quả. |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Áp dụng cho ngân hàng, công ty chứng khoán: mô hình không xây cho doanh nghiệp tài chính.
- Nhập tỷ số dạng phần trăm (12) thay vì thập phân (0,12): các hệ số gốc dùng thập phân, trừ phiên bản Altman ghi X1–X4 theo phần trăm với hệ số 0,012…
- Dùng X2 là lợi nhuận sau thuế năm nay thay vì lợi nhuận giữ lại luỹ kế (mã 421).
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen x1 = (ca - cl) / ta
gen x2 = re / ta
gen x3 = (ebt + int) / ta
gen x4 = (price * shares) / tl
gen x5 = rev / ta
gen z = 1.2*x1 + 1.4*x2 + 3.3*x3 + 0.6*x4 + 1.0*x5R
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |>
arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(z = 1.2 * (ca - cl) / ta + 1.4 * re / ta + 3.3 * (ebt + int) / ta +
0.6 * (price * shares) / tl + 1.0 * rev / ta) |>
ungroup()Tài liệu tham khảo
- Altman, E. I. (1968). Financial ratios, discriminant analysis and the prediction of corporate bankruptcy. The Journal of Finance, 23(4), 589–609. https://doi.org/10.1111/j.1540-6261.1968.tb00843.x
- Altman, E. I., Iwanicz-Drozdowska, M., Laitinen, E. K., & Suvas, A. (2017). Financial distress prediction in an international context: A review and empirical analysis of Altman’s Z-score model. Journal of International Financial Management & Accounting, 28(2), 131–171. https://doi.org/10.1111/jifm.12053
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).