Rủi ro & kiệt quệ tài chính
Altman Z'' cho thị trường mới nổi: công thức 4 biến
- Ký hiệu
- Z''
- Tiếng Anh
- Altman Z''-score (emerging markets)
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp
- Tài liệu (DOI)
- 2
Định nghĩa
Z'' bỏ biến vòng quay tài sản X5 (rất khác nhau giữa các ngành) và dùng giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu, nên áp dụng được cho doanh nghiệp phi sản xuất và doanh nghiệp ở thị trường mới nổi. Altman và cộng sự (1998) cộng thêm hằng số 3,25 để thang điểm khớp với xếp hạng trái phiếu (EM score).
Công thức
Z'' = 6,56·X1 + 3,26·X2 + 6,72·X3 + 1,05·X4, với X4 = Vốn chủ sở hữu (sổ sách) / Nợ phải trả
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Tài sản ngắn hạn | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 100 |
| Nợ ngắn hạn | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 310 |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 421 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN) | 50 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN) | 23 |
| Tổng cộng tài sản | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 270 |
| Vốn chủ sở hữu | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 400 |
| Nợ phải trả | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 300 |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- EM score:
EM = 3,25 + Z''Altman và cộng sự (1998), dùng để quy đổi sang xếp hạng tín nhiệm tương đương. - Ngưỡng thường dùng:
Z'' > 2,6: an toàn; 1,1–2,6: vùng xám; Z'' < 1,1: nguy hiểm
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đòn bẩy | Ngược chiều (−) | X4 giảm khi nợ tăng. |
| Khả năng sinh lời | Cùng chiều (+) | X3 là lợi nhuận hoạt động trên tài sản. |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Gọi Z'' là "Z-score điều chỉnh" mà không trích Altman và cộng sự (1998).
- Trộn ngưỡng của Z gốc (1,81 và 2,99) với Z''.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen z2 = 6.56*(ca - cl)/ta + 3.26*re/ta + 6.72*(ebt + int)/ta + 1.05*eq/tl
gen em_score = 3.25 + z2R
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |>
arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(z2 = 6.56 * (ca - cl) / ta + 3.26 * re / ta + 6.72 * (ebt + int) / ta + 1.05 * eq / tl,
em_score = 3.25 + z2) |>
ungroup()Tài liệu tham khảo
- Altman, E. I., Hartzell, J., & Peck, M. (1998). Emerging market corporate bonds: A scoring system. In R. M. Levich (Ed.), Emerging market capital flows (pp. 391–400). Springer. https://doi.org/10.1007/978-1-4615-6197-2_25
- Altman, E. I., Iwanicz-Drozdowska, M., Laitinen, E. K., & Suvas, A. (2017). Financial distress prediction in an international context: A review and empirical analysis of Altman’s Z-score model. Journal of International Financial Management & Accounting, 28(2), 131–171. https://doi.org/10.1111/jifm.12053
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).