Rủi ro & kiệt quệ tài chính
Ohlson O-score: công thức logit dự báo phá sản
- Ký hiệu
- O-score
- Tiếng Anh
- Ohlson O-score
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp
- Tài liệu (DOI)
- 2
Định nghĩa
O-score (Ohlson, 1980) ước lượng xác suất phá sản bằng hồi quy logit với chín biến tài chính. Khác Z-score, O-score không cần giá thị trường và cho ra xác suất, nên hợp với nghiên cứu rủi ro vỡ nợ của doanh nghiệp chưa niêm yết hoặc ít giao dịch.
Công thức
O = −1,32 − 0,407·ln(TTS/chỉ số giá) + 6,03·(Nợ phải trả/TTS) − 1,43·(Vốn lưu động/TTS) + 0,0757·(Nợ NH/TSNH) − 2,37·(LNST/TTS) − 1,83·(Lưu chuyển tiền từ HĐKD/Nợ phải trả) + 0,285·INTWO − 1,72·OENEG − 0,521·CHIN
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Tổng cộng tài sản | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 270 |
| Nợ phải trả | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 300 |
| Tài sản ngắn hạn | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 100 |
| Nợ ngắn hạn | Bảng cân đối kế toán (B01-DN) | 310 |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN) | 60 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN) | 20 |
| Chỉ số giảm phát GDP (năm gốc = 100)Lấy từ Tổng cục Thống kê hoặc World Bank. | Thị trường | — |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Xác suất phá sản:
P = exp(O) / (1 + exp(O)) - Các biến giả:
INTWO = 1 nếu lỗ hai năm liền; OENEG = 1 nếu Nợ phải trả > TTS; CHIN = (LNST_t − LNST_t−1)/(|LNST_t| + |LNST_t−1|)
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đòn bẩy | Cùng chiều (+) | Hệ số dương lớn nhất của mô hình. |
| Khả năng sinh lời | Ngược chiều (−) | Lỗ làm tăng xác suất phá sản. |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Dùng ln(Tổng tài sản) danh nghĩa thay vì đã chia chỉ số giá như bản gốc, rồi vẫn dùng hằng số −1,32.
- Biến số dùng lưu chuyển tiền từ HĐKD; bản gốc dùng "funds from operations", nên nêu rõ cách thay thế.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen size_r = ln(ta / deflator * 100)
gen intwo = (ni < 0 & L.ni < 0)
gen oeneg = (tl > ta)
gen chin = (ni - L.ni) / (abs(ni) + abs(L.ni))
gen o = -1.32 - 0.407*size_r + 6.03*tl/ta - 1.43*(ca - cl)/ta + 0.0757*cl/ca ///
- 2.37*ni/ta - 1.83*cfo/tl + 0.285*intwo - 1.72*oeneg - 0.521*chin
gen p_bankrupt = exp(o) / (1 + exp(o))R
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |>
arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(intwo = as.integer(ni < 0 & lag(ni) < 0),
oeneg = as.integer(tl > ta),
chin = (ni - lag(ni)) / (abs(ni) + abs(lag(ni))),
o = -1.32 - 0.407 * log(ta / deflator * 100) + 6.03 * tl / ta -
1.43 * (ca - cl) / ta + 0.0757 * cl / ca - 2.37 * ni / ta -
1.83 * cfo / tl + 0.285 * intwo - 1.72 * oeneg - 0.521 * chin,
p_bankrupt = plogis(o)) |>
ungroup()Tài liệu tham khảo
- Ohlson, J. A. (1980). Financial ratios and the probabilistic prediction of bankruptcy. Journal of Accounting Research, 18(1), 109–131. https://doi.org/10.2307/2490395
- Altman, E. I., Iwanicz-Drozdowska, M., Laitinen, E. K., & Suvas, A. (2017). Financial distress prediction in an international context: A review and empirical analysis of Altman’s Z-score model. Journal of International Financial Management & Accounting, 28(2), 131–171. https://doi.org/10.1111/jifm.12053
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).