Cấu trúc vốn
Khả năng thanh toán lãi vay (ICR): công thức EBIT / lãi vay
- Ký hiệu
- ICR
- Tiếng Anh
- Interest coverage ratio
- Áp dụng cho
- Doanh nghiệp
- Tài liệu (DOI)
- 2
Định nghĩa
ICR cho biết lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) gấp bao nhiêu lần chi phí lãi vay. Chỉ số thấp hơn 1 nghĩa là lợi nhuận hoạt động không đủ trả lãi. Trong nghiên cứu, ICR là thước đo khả năng trả nợ và rủi ro tín dụng.
Công thức
ICR = (LN trước thuế + Chi phí lãi vay) / Chi phí lãi vay
| Chỉ tiêu | Báo cáo | Mã số |
|---|---|---|
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN) | 50 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN) | 23 |
Mã số theo mẫu báo cáo tài chính của Thông tư 200/2014/TT-BTC (doanh nghiệp). Báo cáo của tổ chức tín dụng theo Thông tư 49/2014/TT-NHNN không dùng chung hệ mã này, nên chỉ ghi tên chỉ tiêu. Dùng BCTC hợp nhất nếu doanh nghiệp có công ty con, và dùng thống nhất cho mọi năm.
Các biến thể thường gặp
- Dạng log:
ln(ICR)ICR rất lệch phải; doanh nghiệp không vay có ICR không xác định. - EBITDA trên lãi vay:
(LN trước thuế + Lãi vay + Khấu hao LCTT mã 02) / Lãi vay
Dấu kỳ vọng trong nghiên cứu trước
| Quan hệ với | Dấu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đòn bẩy | Ngược chiều (−) | Nợ nhiều hơn thì chi phí lãi lớn hơn so với lợi nhuận. |
| Rủi ro kiệt quệ | Ngược chiều (−) | ICR là thành phần thường gặp của các mô hình chấm điểm tín dụng. |
Dấu kỳ vọng là tóm tắt của nghiên cứu trước để viết giả thuyết; kết quả trên mẫu của bạn có thể khác.
Lỗi hay gặp
- Dùng chi phí tài chính (KQKD mã 22) thay cho chi phí lãi vay (mã 23): mã 22 gồm cả lỗ tỷ giá, dự phòng đầu tư.
- Giữ quan sát lãi vay bằng 0 rồi gán ICR rất lớn tuỳ ý.
Chưa chắc nên ước lượng bằng Pooled OLS, FEM/REM hay GMM? Công cụ chọn phương pháp phân tích dữ liệu gợi ý theo cấu trúc dữ liệu và câu hỏi nghiên cứu. Cần biến vĩ mô làm biến kiểm soát (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất)? Lấy từ dữ liệu kinh tế vĩ mô Việt Nam qua các năm.
Code Stata và R
Tên biến theo file dữ liệu bảng xuất từ công cụ tính chỉ số tài chính (firm,year, ta, ni…). Biến trễ chỉ hợp lệ khi năm liền trước có số liệu.
Stata
* Dữ liệu bảng: một dòng một doanh nghiệp – năm
encode firm, gen(id)
xtset id year
gen icr = (ebt + int) / int if int > 0R
library(dplyr)
df <- df |>
group_by(firm) |>
arrange(year, .by_group = TRUE) |>
mutate(icr = ifelse(int > 0, (ebt + int) / int, NA)) |>
ungroup()Tài liệu tham khảo
- Frank, M. Z., & Goyal, V. K. (2009). Capital structure decisions: Which factors are reliably important? Financial Management, 38(1), 1–37. https://doi.org/10.1111/j.1755-053X.2009.01026.x
- Altman, E. I. (1968). Financial ratios, discriminant analysis and the prediction of corporate bankruptcy. The Journal of Finance, 23(4), 589–609. https://doi.org/10.1111/j.1540-6261.1968.tb00843.x
DOI của từng tài liệu đã được đối chiếu với Crossref (api.crossref.org).